Bảo tồn v pht huy

TRANG CHỦ VỀ VĂN HA    SỬ K ĐỊA DƯ ĐỊA DANH LỊCH SỬ
 SẮC DN VIỆT X HỘI  VIỄT GIA ĐNH VIỆT VĂN HỌC MỸ THUẬT
PHONG TỤC VIỆT TN NGƯỠNG VIỆT GIO DỤC&DẠY CHỮ CC NGHỀ NGHIỆP CC LỄ HỘI
Y &TRANG PHỤC ẨM THỰC VIỆT Y & DƯỢC VIỆT V & DƯƠNG SINH DU LỊCH
THUYẾT PHONGTHỦY LỊCH & TƯỚNG SỐ NIỀM TỰ HO NỖI LO U VĂN NGHỆ
 

        

                         

   Tiếng  Ly v tiếng Ghp

                        trong Việt Ngữ

                                                BS   Nguyễn Xun Quang

 

      I- Tiếng Ly trong Việt Ngữ

 Tiếng Ly gồm một từ ngữ gốc v một từ tố lặp lại theo m điệu, vần điệu nhịp nhng, uyển chuyển với từ gốc.  Ti gọi từ tố Ly với từ gốc thnh tố Ly (TTL), v dụ Liếm Lp th Lp l TTL của Liếm.

Đa số cc nh ngữ học Việt Nam cho rằng ngoi một số nhỏTTL c nghĩa cn hầu hết TTL v nghĩa   như   Mỉnh Mẩy, Liếm Lp, Bụi Bặm. th  TTL Mẩy, Lp, Bặm khng c nghĩa.

Ti khm ph ra rằng cc thnh tố Ly (TTLhầu như đều c nghĩa.    Chng ta  cho l v nghĩa v  chng ta  khng biết nghĩa đ thi. Ni một cch tổng qut giản di cho dễ hiểu, th TTL trong tiếng Việt d dưới dạng no đi nữa n đều pht xuất ở từ gốc, từ mẹ của n ly sinh ra. Như thế n mang những di tnh của từ gốc, từ mẹ khng những m, vần m kể cả nghĩa ngữ.  Nghĩa của TTL c thể cn giữ nguyn nghĩa ngữ của từ mẹ ( r nhất l dạng Ly giữ nguyn dạng như o o) hay v đ Ly, đ  li, đ lai đi th nghĩa cũng sẽ lai đi, đ thay đổiNi gọn lại, từ Ly trong tiếng Việt ly cả m đọc lẫn nghĩa.

Những  TTL ny

  -    C thể l những từ  Cổ Việt        đ biến thể đi, đ mai một đi  hay đ chn vi ở đu đ nn chng ta khng biết nghĩa,  

  v dụ từ Ly  king khem c TTL Khem l tiếng biến m kh=h như  kh kh=h h, ta c  khem=hem hm.

  -     C thể chng l những từ cn hiện diện ở một ngn ngữ no đ của nhn loại nhất l những ngn ngữ c lin hệ với Việt ngiữ.   Sự lin hệ ny c thể ruột thịt hay vay mượn, hay tiếp xc.    TTL của Việt ngữ l một từ trong ngn ngữ khc.

 V dụ  từ Ly  Thật Th, c    TTL th cũng c nghĩa ngay thẳng   chnh l Phạn ngữ sh to stand, đứng, thẳng . R như ban ngy Th=sh

Như đ ni, mỗi tộc ngn ngữ pht m theo một m khc nhau, theo một nguyn m khc nhau. V dụ Việt ngữ pht m ời như cổ ngữ Việt  blời ( trời)  Php ngữ pht m  theo ơ  như bleu ( mu trời)  V Anh ngữ pht m theo u như   blue ( mu trời).  U, ơ, ơi, ời l những biến m của nhau như u, ơ, ơi. Blời, bleu,  blue cũng c cng gốc trời v cũng c thể coi như l một hnh thức tiếng Ly của nhau như blue--- bleu  giống như  m---mờ của  Việt ngữ.

Để soi sng  hiện tượng tiếng Ly trong Việt ngữ xin đưa ra một vi v dụ:

   Việt v Việt

Tối thui

TTL thui c nghĩa l tối, đen.  Với h  cm, thui=tui, ti, tối.   Thui cũng c nghĩa l đen như đen thủi, đen thui. Phỉ thui l đuổi ci đen đi.   Thui b, thui heo l nướng chy  cho đen. Ta thấy rất r thui ly m với tui, tối v c cng  nghĩa l  một tiếng Ly

Đen đủi

   TTL đủi= thủi, thui l đen,  

       Theo quy luật biến m th=đ như thủng thỉnh=đủng đỉnh, v theo đ= t, đủi= ti, tốiĐủi biến m với  đui  l m cũng hm nghĩa tối

 

Cht cht

 

     TTL cht c nghĩa  l nhỏ, cht như người chu nhỏ nhất, cht nhất gọi l cht : chu chắt cht cht.

    Cht l nhỏ, t.    cht biến m với cht.   Với ch  cm, cht cht  = t t

 

Hỏi han

 

 TTL han l tiếng cổ Việt c nghĩa l hỏi.

   Gặp nhau hớn hở, han cho  ( nguyễn Du, Kiều)

  Việt  v Mường

Tiếng Việt  Cổ v Mường ruột thịt với nhau

Lo lắng

 

TTL lắng  chnh l Mường ngữ lắng c nghĩa l lo, nhớ như thấy qua mấy cu thơ sau:

                 Nn con nghĩ m đau quặn

                 Lắng m đau qui    ( Hong Anh Tuấn tập  II, tr 128)

  Hoặc

                 Trời mưa đừng nhớ lặng

                  Trời nắng đừng thương

    Lặng nguyn văn l lắng c nghĩa l lo, nhớ (tập II tr 28)

Rừng r

TTL R, tiếng Mường ở Thanh Ha l rừng,   nhưng ở Nghệ An r l đồi non ( tập I tr 126)  Cũng nn biết Anh ngữ jungle ( rừng) ruột thit với Việt ngữ rừng

Ngứa ngy

 

TTL  ngy l tiếng Mường  Ng  (ngứa): vn Ng  l  ( khoai) mn ngứa

   Việt v Ty-Thi  Thi lan

Chim chc

 

TTL chc  l chim.  Tầy-- Thi ngữ  chốc =chim. Với h cm chc=cc=cọc.  Thi Lan ngữ nok =chim.

 

Nhỏ nhoi

 

TTL nhoi l Thi ngữ  noi=nhỏ ( Bnh nguyn Lộc, Lột Trần Việt ngữ , tr.36). Noi cũng c nghĩa l nhỏ như thấy trong Việt ngữ con nt, con noi, với n cm, nt noi= t oi, t ỏi

 
 

 Xanh xao

 

TTL  xao     Chnh l Thi Lan ngữ kheeo = xanh ( Bnh Nguyen Lộc phin m l sauu

 

Đẹp đẽ

 

TTL đẽ      Chnh l Thi ngữ dee, nice (xinh đẹp)

 

Lỗ rỗ

 

TTL rỗ c nghĩa l  lỗ như mặt rỗ như tổ ong bầu. Ci rỗ l vật đan bằng tre c lỗ lớn.  Rỗ  ruột thịt với Thi Lan r, c nghĩa l lỗ

       .

Việt v Kampuchia ngữ 

Tiếng Khmer thuộc họ Nam , chi  Mon-Khmer cng với Việt ngữ. Chữ viết thuộc dng  chữ Phạn Sanskrit, ngn ngữ vay mượn nhiều chữ Phạn.

Đất đai

 TTL đai lin hệ với Kampuchia ngữ day, c nghĩa l đất

 

Khờ khạo

TTL khạo lin hệ với Kamphuchia ngữ klao,chaot c nghĩa l stupid, khờ  ngốc

H ho

TTL ho    Chnh l Khmer ngữ hao ( call).   H ho l ku gọi, h l gọi lớn như h to, h lớn.  H biến m với h l gọi to như h đ sang sng

Việt v Hn Việt

Bầu b

TTL   b      Chnh l Việt ngữ bị  ( bọc c quai, ti c quai).    Hn Việt  b l bao, ti da ( cn trừ b l cn trừ bao) cng nghĩa với bầu

C k

TTL k   l Hn Việt .   K l g .    Theo c=g   c=g  th  Mường ngữ kha ( g) với h cm  biến kha=ka=g= c

Mnh mang

TTL mang l Hn Việt c nghĩa l lớn, rộng, xa xăm : mang mang

Bạc phếch

TTL phếch=bệch, biến m của Hn Việt bạch c nghĩa l  trắng

Theo ph=b như phừng phừng= bừng bừng

 Việt v Chi Ngn ngữ  M Lai

Mất mt

TTL mt     Chnh l M -- Nam Dương ngữ   mati, c nghĩa l  chết

T de

Đi cầu t ra nước.   T, te, t lin hệ tới nước ( t nước). 

 TTL de cũng l nước.   De chnh l M-Nam Dương ngữ ayer, c nghĩa l  nước ma,

 de l ma nấu nước uống.

Rừng rậm

TTL rậm  lin hệ với M ngữ rm, c nghĩa l  rừng

  Việt v Altaic ngữ

  Nhật ngữ từng được xếp vo Altaic ngữ nhưng trong Nhật ngữ c rất nhiều Hn Ngữ v kh nhiều ngn ngữ của Nam Đảo, Đa đảo ngữ ( chỉ M Lai ngữ)

Xinh xắn

TTL xắn  l Nhật ngữ   shan, c nghĩa l  xinh  ( Bỉnh Nguyện Lộc, Lột Trần Việt ngữ, hnh ba)

Cy cối

TTL cối l cy.      Mường ngữ coi, cơi l loại cy nhỏ, mềm, dễ gẫy:

                            C sng bằng cy nứa

                            C gio bằng cy cơi  ( Trương sỹ Hng, t.I, tr 805)

Cy cối=cy con  ( Trần Ngọc Ninh, Tuyết xưa). Cối l loại cy c giống ci v cối cn nghĩa l ci cối lm bằng khc thn cy khot rỗng biểu tượng  cho bộ  phận sinh dục nữ.  Cối biến m với củi ( cy kh để đốt) với cổ ngữ Nhật kuy, ko v hiện kim ki, c nghĩa l  cy.    Việt ngữ c từ đi kp điệp nghĩa k ko nghĩa l k= ko. Ko l ci cọc nhỏ, Nhật ngữ hiện kim ki, k l cy

Ma may

TTL may   chnh l Nhật ngữ theo Bnh Nguyn Lộc  mai l ma  (tr.34)

  Việt v  Ấn-u ngữ 

   1/ -   Việt v Anh Ngữ

Liếm lp

         V dụ  Mẹ mắng con : ci miệng my liếm lp cả ngy.  

TTL lp    chnh l Anh Ngữ to lap nghĩa l liếm

 Lớn lao

TTL lao chnh l Anh ngữ loud  c nghĩa l lớn, to: loud  speaker l my phng thanh

M mịt, mờ mịt

TTL  mịt     chnh l Anh Ngữ  mist c nghĩa l sa m

   2/ -   Việt v Php ngữ

Bo bở

TTL bở   ở đy khng phải l bở c nghĩa l dễ   rời ra,   m chnh l Php ngữ beurre   (bơ) l  một chất bo nn ly với bo. Bơ chnh l Việt ngữ.

   Bồ  cũng c nghĩa l bo như thấy trong từ đi Bồ hn, Bồ  hi, Bồ hng, Bồ kết Theo b=m, ta c bồ hi=mồ hi, bồ hng= mồ hng mồ chnh l mỡ. Bồ hn = hn , hn mỡ, quả bơ, quả mỡ, thứ quả dng lm x phng.

 Php ngữ gọi cy bồ hn l savonier.

 Bồ hi=mồ hi do tuyến nhờn như dầu mỡ  ở da tiết ra, (c người c mồ hi dầu) Chnh l Bồ hi, mồ hi, bồ hng, mồ hng l chất như dầu đen do khi  đọng lại ; bồ kết l quả kết bơ, mỡ dầu dng gợi đầu

Tắm tp

TTL tp    chnh l Anh Ngữ  tap (c nghĩa l vi nước) lin hệ với tub (c nghĩa l bồn tắm)

Mỏng manh

TTL manh chnh l Php ngữ mince c nghĩa l mỏng ( mince lame lưỡi dao cạo)

Lỏng le lỏng lt

 TTL le l cổ ngữ Việt c nghĩa l nước  như chim le le l chim nước ; chua l  l chua chảy nước di. Le chnh l Php ngữ lait c nghĩa l sữa.

TTL lt chnh l Ty Ban Nha ngữ leche c nghĩa l sữa

3/ -   Việt v Ty Ban Nha ngữ v  Bồ đo Nha ngữ

 Măn m

TTL m      lin hệ với Ty ban Nha ngữ mare (c nghĩa l biển mặn) ,  lin hệ đến biển, với muối

 Mỡ mng

TTL  mng   ở đy khng phải l lớp che, phủ, lớp mng m chnh l 

 - Ty ban Nha ngữ mantequilla   c nghĩa l bơ,

 - Bồ  đo Nha ngữ manteiga c nghĩa l , lin hệ Phpngữ moellle ( pht m l moan) v lin hệ Anh ngữ marrow c nghĩa l tuỷ ( tuỷ c rất nhiều mỡ)

Nh nha nh nhảnh

Nh  l nhỏ ( kp nh).    Nh nha chnh l Ty ban nha ngữ nina c nghĩa l b gi   Nhi nha nhi nh chnh l nina, nino c nghĩa l b gi, b trai

4/ -   Việt v tiền cổ----Ấn u ngữ

                       (Proto- - Indo- European language, PIE)

Tối tăm

TTL  tăm   chnh l  gốc ti tạo tiền cổ----Ấn u ngữ (PIE)   tem/tam/tm c nghĩa l, dark dakness, tối   (bombard A.R. p 207 No 51)

Cong cỡn 

TTL  cỡn      chnh l gốc ti tạo  tiền cổ----Ấn u ngữ (PIE)     ker/ k or/ k r c nghĩa l  to twist (vặn) ,to turn (bẻ queo) ,to bend (uốn cong)

Mạnh mẽ

TTL mẽ     cũng c nghĩa l mạnh,non, trẻ, b.  Theo m=b th  mẽ=b. Mẽ lin hệ với tiền cổ----Ấn u ngữ  (PIE )  mag(h) c nghĩa l  young, ( b, trẻ , non)

  5/ -   Việt v Phạn ngữ

Ướt t

TTL t  chnh l phạn ngữ ak, aka (c nghĩa l nước),  v ađra  (c nghĩa l ướt)

Bụi bặm, bụi bậm

TTL bặm bậm        chnh l phạn ngữ pm su, pmu c nghĩa l bụi   R rng pm= bậm

  Đau đớn

TTL đớn   chnh l Phạn ngữ du, duna c nghĩa l suffering pain, ta thấy du l đau, dun l đớn

Việt  v -Phi ngữ

  Ni năng

TTL  năng biến m với rằng, dằng như ni rằng   

                                      Rằng nghe nổi tiếng  cầm đi  ( Nguyễn DU Kiều)

                  lin  hệ với ti tạo Proto-Afrio Asiatic yan-/h yen- to say nghĩa l ni

Rạng rỡ, rực rỡ

 TTL rỡ    c nghĩa  l r, rạng , sng, tỏ, đỏ

                lin hệ  với  Ai cặp ngữ  Ra Re thần mặt trời

 Tối tăm

 TTL tăm lin hệ với Ai cặp ngữ  tms : c nghĩa  hide, (che, dấu kn)

                 hm nghĩa tối tăm

 

  Việt v Mỹ Chu ( Amerind)

Lạnh tanh 

TTL  tanh lin hệ  với tộc Almosan-Keresiouan, Alghic: gốc ti tạo Tiền cổ-Alongquian tahk ( nghĩa l  mt)

Mu me, mu m

TTL me, m lin hệ với tộc Macro-Tacanan    ami c nghĩa  l mu

               ( dĩ nhin lin hệ với cả gốc Hy Lạp   ema-, hemo, hema c nghĩa  l  mu như anemia, thiếu mu hematemesis, mửa ra mu)

Thuộc lu, thng suốt lu lu

TTL lu     l biết, hiểu   lin hệ với tộc Kekhi ngữ  nau nghĩa l  know ( biết).

                 lin hệ  với Anh ngữ know

 Việt  v Ainu ngữ

 Chậm r

TTL R  lin hệ với Ainu ngữ ari nghĩa l  (slow, late)

Sưng hp

TTL  hp với Ainu ngữ hup (sweelling)

Chậm r v sưng hp c thể coi l hai từ ghp ( xem dưới) 

Se sắt

            Việt ngữ se l kh, hanh.

 TTL sắt lin hệ với Ainu ngữ sat ( dry, arid, dried) v với Php ngữ sec, kh

  Việt  v c Chu ngữ

B lu b loa

 TTL lu, loa     lin hệ với Việt ngữ lu trong b lu b loa

                       lin hệ với c Chu ngữ lu-n/ yu-n ( sweep khc),

                        lu lin hệ với lũ lụt ( lin hệ với nước),lc ( khc lc).

                       Yu lin hệ với d, r ( khc r ln)

Bng bổ

TTL bổ  c nghĩa l ba,

               lin hệ với Việt ngữ bổ (đnh giết bằng  ba)

                           với bng ( bc, giết bằng  vật nhọn)

               lin hệ với  bu-m hay bo-m (hit, đnh ;kill, giết)

 Mần m mần m

TTL m, m lin hệ với gốc  động từ ma-, ma-n  ( to do, make) 

                                   >: mần của tộc Mangarayi

Đứng đắn

TTL đắn lin hệ với DHa-n ( to stand) đứng

Tm lại TTL trong  tiếng ly của Việt ngữ  đều c nghĩa, c thể cn giữ nguyn nghĩa của từ gốc, từ mẹ m n ly hay đ ly đi, lai đi, li đi.  TTL c thể l một từ cổ Việt m ngy nay ta cn nhận ra v biết nghĩa hay cn bị chn vi ở đu đ hoặc l một từ của một ngn ngữ loi người nhất l ở những chi  ngn ngữ ruột thịt với Việt ngữ.  Điểm ny đ được  Bi đức Tịnh xc nhận   Việt ngữ c hầu hết tất cả m vận của ngn ngữ loi người. ( tr 188)

    Qua sự kiện TTL c mặt trong tất cả ngn ngữ loi người, cho thấy tiếng Việt l một ngn ngữ tối cổ hay lin hệ với nhũng ngn ngữ tối cổ, nằm ngay gốc của Cy ngn ngữ loi người.  Ta c thể dng từ ly trong cng cuộc truy tm nguồn gốc ngn ngữ loi người  ( xem  Việt ngữ v nguồn gốc Ngn Ngữ Loi Người).

      Ti dựa vo khm ph ny   để m tm nguồn gốc nghĩa ngữ của cổ ngữ Việt v ngn ngữ loi người để học ngn ngữ loi người một cch cặn kẽ, dễ hiểu vả dễ nhớ, dng Việt ngữ để giải thch ngn ngữ loi người v ngược lại

 

           II- Tiếng Ghp trong Việt ngữ

Hiện  nay tiếng  ly v tiếng ghp thường được hiểu lẫn lộn với nhau bởi v c phần chồng ln nhau ( overlapping) của hai loại tiếng ny  Tuy nhin cần phải vạch ra những tiu chuẩn để phn biệt r rng ra.   Từ ly dĩ nhin cũng l một loại từ ghp nhưng đặc biệt.   Từ ly l từ ghp c cả m đọc v nghĩa đều ly nn m v nghĩa giống nhau hay gần cận nhau.   Từ ghp c nghĩa giống nhau hay gần giống nhau nhưng m đọc hon ton  khc nhau. Để phn biệt ti gọi từ ghp c m đọc khc nhau l từ ghp kết hợp.  Xin đưa ra một vi từ ghp kết hợp dị m nhưng đồng nghĩa hay điệp ngữ

 
 

 

 Chợ ba

              Việt  ngữ ba trong từ ghp điệp nghĩa chợ ba c nghĩa l lin hệ  với chợ.   Người H Tĩnh gọi chợ nhỏ l ba.   Ba chnh l Phạn ngữ pur, pura, chỗ ở, miền, thnh phố như   Singapura hay Singapore,   Thnh phố Sư tử.

       Pur-, ba  lin hệ  với bun, bản, phủ ( huyện).   Hn Việt phủ c một nghĩa l ba (phố).   Chợ ba  l chợ phố.   Pur- đẻ ra burg, bourg trong Ấn u ngữ như St Peterburg, Strassburg, Luxemburg

    Ba,bản, bun lin hệ với Maya, Trung Mỹ   pan,.    Bản , bun, chỗ ở, thnh phố, như Mayapn, Co pn.

Theo biến m b=ch như bẻ, bổ=chẻ, ta c pur-,ba=cha=church.     Cha , nh thờ church l nơi thờ tự cũng l nơi tụ họp.

 
   

Tre pheo

               Pheo l một loại tre

 

  Nng sốt

Sốt  l nng như cơm nng canh sốt, bị sốt ( fever) l bị nng, ln nhiệt độ. Sốt lin hệ đến với Php ngữ chaud nng

 

Gi ghm

   Ghm tiếng cổ Việt c nghĩa l  gi. Ăn ghm l ăn gi, ăn gỏi .

  Ăn gỏi nguyn thủy l ăn thịt c sống gi với rau sống, rau thơm.

   Ăn ghm thấy r trong cu ca dao

                 Bao giờ rau  diếp lm đnh

                 Gỗ lim ăn ghm th mnh lấy ta

Mnh mẩy

      TTL mẩy  c nghĩa l mnh như thấy qua cu đầu chấy, mẩy rận   rằng

đầu đầy chấy,mnh đầy  rận

G qu

Qu l g như thấy qua từ ghp điệp ngữ g qu. Qu lin hệ với que, quẻ ( que thăm), kẻ ( ci ko nhỏ) ke ( bộ phận sinh dục nam ( Alexandre Rhodes) k  ( g,  tri thc k l tri ghịt cnh g), Hn Việt k ( g). Con g ( sống) biểu tượng  cho đực, cho nọc. Nọc  l cọc l que, l ke, l ci giống phi nam.    V thế g sống l con que, con cọc biểu tượng  cho Ci giống  phi nam. Điều ny thấy r qua Anh Ngữ cok, g sống, bộ phận sinh dục nam. Con cock, con coq ( Php ngữ chnh l con cọc con c

Tối om

Om, um, m l tối lin hệ với Php ngữ ombre, tối.

            p dụng  t cm ta c tom=om,    tom  biến m với tăm. Tăm l TTL của tối tăm v với tăm l gốc tiền cổ-Ấn u  đ ni ở trn.

 Mạt  rệp

Cổ ngữ Việt  mạt l con bọ g, bọ cht.   Mạt biến m với mọt ( bọ gỗ) Thi Land ngữ mat flea, bọ cht

G nổng

        Nổng biến m với nống, cổ ngữ Việt c nghĩa l ci nọc.

         Nổng l ni nhọn đỉnh, ni hnh trụ cột, l ni dương.

        Nổng,nống biến m với đống, g đất cao, g đất chn người chết

         Kampuchia ngữ phnom, ni, M-Nam Dương gunung chnh l g nổng

 Như đ ni trn,    tiếng ly v tiếng ghp thường lẫn lộn với nhau bởi v c phần chồng ln nhau ( overlapping) của hai loại tiếng ny,    v du như  c k c c l cồ l đực.   Đực l nọc ( heo nọc, l heo đực). K, kẻ l ci cọc nhỏ. Cy k l cy thn c cnh nhnh trng như ci cột, ci cọc ;   k l ci cọc  đng ở bờ nước.  Ta thấy c v k vừa ly m vừa l  hai từ ring rẽ v đứng ring ra vẫn l 2 từ c v k trọn vẹn.  Những từ ny ti nghing về tiếng ly

Ti chỉ gọi l từ ghp kết hợp điệp nghĩa khi những từ hon ton khc m nhau m thi
 
 

 

Từ ghp kết họp thường l điệp  nghĩa với những từ tố cng nghĩa hay gần nghĩa như nhau như đ thấy ở trn hoặc t thấy hơn l hai nghĩa tri ngược nhau theo tnh chất m dương trong tiếng Việt., v dụ ngy đm, trăng trời, sng tối. 

 Một trong  những cng dụng của từ ghp kết hợp l tạo ra thm từ mới trong Việt ngữ. Sự cấu tạo thm từ mới ny c thể l lấy từ cc gốc, cc từ c sẵn của Việt ngữ hay vay mượn từ cc ngn ngữ khc. Từ mới được kết hợp với từ cũ đ dng quen v biết r nghĩa rồi, từ mới khng cn dần dần khng cn xa lạ, kh hiểu v được từ  cũ đi km bn du dắt đi vo dng ngn ngữ Việt khng một cht bỡ ngỡ. Trong trường hợp vay mượn từ ngn ngữ khc, từ mới được từ Việt đi km bn dần d được Việt ha trở thnh tiếng việt

 Từ  ghp nhn chung cũng hữu ch như từ ly nhưng giới hạn hơn. Ta c thể dng  từ ghp kết hợp trong cng cuộc truy tm nguồn gốc ngn ngữ cổ ngữ Việt v ngn ngữ loi người

BS Nguyễn Xun Quang

 

Web Hit Counters