Kỹ Thuật Đồ Gốm Việt

                          người sưu tầm: Phạm X. Khuyến

 

 Nhiều nh  khảo cổ  cho rằng Gốm cổ truyền Việt Nam đ c cch đy su, bảy ngn năm trải qua những  thời kỳ văn ha Ha Bnh, văn ha Bắc Sơn, văn ha Hạ Long, rồi trải qua thời kỳ đồ đ Phng Nguyn, giai đoạn Đồng Đậu v  giai đoạn G Mun. Nhưng khng thấy họ  đưa ra được những hiện vật  khai quật lm bằng chứng  ở những thời văn ha ny. Khoa khảo cổ  chỉ cho bằng chứng  cc hiện vật  của những thời kỳ sau đy:

 
   

Thời kỳ văn ha  Đng Sơn   (Thanh Ha) ,

Nhiều nh  khảo cổ  khai quật được những hiện vật   như:  cc loại gi, v, ấm, lọ, chậu, cc thổ hnh lẵng hoa c chn đế v vnh rộng  với những đồ n hoa văn trang tr phức tạp.

Gốm thời hng vương 2000 năm trước cng nguyn

 

Thời kỳ văn ha  Sa Huỳnh

 Nhiều nh  khảo cổ  khai quật được hng trăm chum v gốm    ở Bnh Định, Quảng  Ngi,  Quảng Nam, Huế, Đ  nẵng, Đồng Nai   như:

                 

Bnh gốm Sa Huỳnh. Hiện vật Bảo tng Lịch sử Quốc gia. Ảnh Nguyễn Anh Tuấn

Người Sa Huỳnh cổ rất kho tay v c mỹ cảm tuyệt vời. Cc đồ gốm gia dụng đều được tạo dng thanh nh, cn đối, hoa văn phong ph, sinh động thể hiện một tm hồn tinh tế v giu xc cảm.Trong gốm Sa Huỳnh, cc đồ đựng như bt, bnh c chn đế, c thn gy ở vai hay đy, chiếm tỷ lệ lớn. Mẫu gốm thường gặp th vng đỏ, nhiều khi c vệt đen bng, c hoa văn chữ S c đệm tam gic, những đường chấm hay đường in dấu răng vỏ s.         

Thời kỳ  văn ha  c Eo

 Nhiều nh  khảo cổ  khai quật được những hiện vật gốm l đồ gia dụng ,vật liệu xy dựng v đồ trang tr kiến trc.

a/  Đồ gia dụng

 

Đồ gia dụng gồm: bnh, hũ, nồi, nắp, bt, cốc, chai v cả bếp l.

Bnh gốm th  c nhiều loại, loại no cũng c vi..

Bếp l  được người Khmer hiện nay ở đồng bằng sng Cưủ Long gọic rng Đy l vật dụng quen thuộc v rất cần thiết cuả cư dn sống ở vng ven biển v sng rạch, trn nh sn hay trn ghe xuồng. Bếp l gốm đ xuất hiện trong cc di tch cư tr v cả trong mộ tng (với chức năng l đồ tuỳ tng) từ thời tiền sử ở lưu vực sng Vm Cỏ- Đồng Nai v trở thnh di vật đặc trưng cuả văn ha c Eo. Hiện nay bếp l gốm phổ biến ở nhiều nơi trong vng Đng Nam .

 

b/  Vật liệu xy dựng v đồ trang tr kiến trc

Gạch  l vật liệu xy dựng. Cc vin gạch: được trang tr bằng cc hnh sư tử, rắn mang bnh, động vật một sừng v cc động vật khc.   Cn  ph điu l vật liệu trang tr kiến trc.     Cả gạch v ph điu được lm  bằng đất nung.  Gạch v ph điu l những di vật chủ yếu trong cc di tch kiến trc đền thp của văn ha c Eo

 

Bnh gốm c Eo c vi

 
 

 

Thời kỳ L - Trần  (thế kỷ XI - XIV ) 

 

Những nh  khảo cổ  cho rằng thời  ny đgốm sứ cực thịnh   Những trung tm sứ gốm xuất hiện từ thời L - Trần m đến nay vẫn cn hưng thịnh đ l Bt Trng (H Nội), Thổ H, Ph Lng (Bắc Ninh), Hương Canh (Vĩnh Phc), Quế Quyển (H Nam Ninh), Chum Thanh (Thanh Ha).

Theo  họ , th  Đồ gốm thời L - Trần pht triển mạnh, nhiều ở số lượng v qu ở chất lượng. Thịnh hnh hai loại gốm chnh, l:

(1) Gốm trang tr kiến trc, thường l đất nung để mộc, hoặc phủ một lớp men c gi trị độc đo. V dụ như gạch c in hoa văn để trang tr với nhiều dng hnh, kch thước khc nhau. Hoặc ngi b c gắn đầu phượng, đầu rồng. Hoặc hnh gốm trang tr hnh chiếc l nhọn đầu để gắn trn nc hoặc riềm nh...

(2) Gốm gia dụng, đủ thể loại: bt v... đĩa, ấm, u, chn, vại, chum

 

Chậu gốm men trắng thời L. Cao 24,3cm; ĐKM 25,2cm

men trắng v men ngọc tinh xảo

 
 

                                    

Giờ đy xin mời độc giả  đi tm hiểu nghề gốm  Việt

I- Kỹ Thuật Cơ Bản

1-L gốm

Thực ra, nguyn l của l gốm xưa v nay khng khc nhau nhiều lắm. N vẫn dựa trn nguyn l cơ bản, cấu tạo gồm 3 phần: bầu l, thn l, hệ thống ống khi.

L ếch xa xưa

 Theo ti liệu của Viện Khảo cổ về việc khai quật khu l nung gốm sứ ở Bt Thp (Thuận Thnh) th: Khu l nung gốm sứ gồm 4 l với cấu trc kiểu l tương tự giống nhau. Ton bộ l nhn bn ngoi c hnh quả dưa, giữa phnh rộng, hai đầu cụt.. Đ l loại  L ếch l kiểu l gốm cổ nhất được sử dụng một cch phổ biến ở khắp mọi nơi. L ếch di khoảng 7 mt, bề ngang chỗ rộng nhất khoảng 3-4 mt, cửa l rộng khoảng 1,2 mt, cao 1 mt. Đy l phẳng nằm ngang, vm l cao khoảng từ 2 mt đến 2,7 mt. Bn hng l c một cửa ngch rộng 1 mt, cao 1,2 mt phục vụ cho việc chồng l v dỡ sản phẩm. L c 3 ống khi thẳng đứng cao 3-3,5 mt. Bầu l chia thnh 5 khu vực xếp sản phẩm l: hng dn, hng gy, hng giữa, hng chuột chạy v hng mặt.

Trong qu trnh lu di sử dụng l ếch, để khắc phục nhược điểm của lớp đất gia cố bn trong v sn l, người ta thay vo đ lớp gạch mộc v vữa ghp lại. Cấu trc l ếch rất đơn giản v sng tạo: thợ đắp l thời xưa chỉ dng đất st m đắp.

 

Theo ti liệu khảo cổ học của Sở Văn ha Bắc Ninh năm 1975,  th l nung gốm ở Đng Yn

(Bắc Ninh) thời L Mạt  c ũng tương tự nh ư l Ếch

 

 
 

              

L đn

L đn xuất hiện vo giữa thế kỉ 19. L đn c bầu l di 9 mt, rộng 2,5 mt, cao 2,6 mt được chia thnh 10 bch bằng nhau. Vị tr phn cch giữa cc bch l hai nống (cột). Cửa l rộng 0,9 mt, cao l mt. Bch thứ 10 gọi l bch đậu thng với buồng thu khi qua 3 cửa hẹp. Để giữ nhiệt, bch l ko di v m lấy buồng thu khi. Lớp vch trong ghp gạch Bt Trng, lớp vch ngoi xy bằng gạch dn dụng. Mặt dưới của cật l gần như bằng phẳng cn mặt trn hnh vng khum. Hai bn cật l từ bch thứ 2 đến bch thứ 9 người ta dấu mở hai cửa nhỏ hnh trn, đường knh 0,2 mt gọi l cc lỗ gii để nm nhin liệu vo trong bch. Ring bch đậu người ta mở lỗ đậu (lỗ gii rộng hơn nửa mt). Nhiệt độ l đn c thể đạt được 12501300C.

L bầu, hay l rồng

L bầu, hay l rồng, xuất hiện vo đầu thế kỉ 20. L bầu chia ra lm nhiều ngăn, thường c từ 5 đến 7 bầu (cũng c khi đến 10 bầu). Bầu l c vm cuốn lin tiếp vung gc với trục tiu của l tựa như những mảnh vỏ s p nối với nhau. Người ta dng gạch chịu lửa đề xy dựng vm cuốn của l. L di khoảng 13 mt cộng với đoạn để xy ống khi ở pha đui di 2 mt th ton bộ độ di của l tới 15 mt. Độ nghing của trục l khoảng 12-15. Nhiệt độ của l bầu c thể đạt tới 1300C.

-L hộp hay l đứng

L hộp hay l đứng: khoảng năm 1975 trở lại đy người Bt Trng chuyển sang xy dựng l hộp để nung gốm. L thường cao 5 mt rộng 0,9 mt, bn trong xy bằng gạch chịu lửa giống như xy tường nh. L mở hai cửa, kết cấu đơn giản, chiếm t diện tch, chi ph xy l khng nhiều, tiện lợi cho quy m gia đnh. V thế hầu như gia đnh no cũng c l gốm, thậm ch mỗi nh c đến 2, 3 l. Nhiệt độ l c thể đạt 1250C.

- L con thoi ,l tuynen  (L gốm hiện đại)

L con thoi (hay l gas), l tuynen (l hầm, l lin tục): Trong những năm gần đy, Bt Trng xuất hiện thm những kiểu l hiện đại l l con thoi, hoặc l tuynen, với nhin liệu l kh đốt hoặc dầu. Trong qu trnh đốt, nhiệt độ được theo di qua hỏa kế, việc điều chỉnh nhiệt độ m thực chất l qu trnh tăng giảm nhin liệu được thực hiện bn tự động hoặc tự động, cng việc đốt l trở nn đơn giản hơn nhiều.

- Bao nung

Trước đy, cc l gốm dng một loại gạch vung ghp lại lm bao nung. Loại gạch ny sau hai ba lần sử dụng trong l đạt đến độ lửa cao v cứng gần như snh).Gần đy bao nung thường được lm bằng đất st chịu lửa c mu xm sẫm trộn đều với bột gạch hoặc bao nung hỏng nghiền nhỏ (gọi l sa mốt) với tỉ lệ 2535% đất st v 6575% sa mốt. Người ta dng một lượng nước vừa đủ để trộn đều v đnh nhuyễn chất hỗn hợp ny rồi đem in (dập) thnh bao nung hay đng thnh gạch ghp ruột l. Bao nung thường hnh trụ để cho lửa c điều kiện tiếp xc đều với sản phẩm.. Một bao nung c thể dng từ 15 đến 20 lần.

Nếu sản phẩm được đốt trong l con thoi hoặc l tuynen, thường khng cần dng bao nung.

 
   

                          

 

  2- Nhin liệu

Đối với loại l ếch c thể dng cc loại rơm, rạ, tre, nứa, cc loại "củi phc" v "củi bửa" để đốt l. Củi bửa v củi phc sau khi đ bổ được xếp thnh đống ngoi trời, phơi sương nắng cho ải ra rồi mới đem sử dụng. Đối với loại l đn, l bầu  th  tại bầu, người ta đốt củi phc cn củi bửa được dng để đưa qua cc lỗ gii, lỗ đậu vo trong l.

Đối với loại l đứng, nguồn nhin liệu chnh l than cm cn củi chỉ để gầy l. Than cm đem nho trộn kĩ với đất bn theo tỷ lệ nhất định c thể đng thnh khun hay nặn thnh bnh nhỏ phơi kh. Nhiều khi người ta nặn than ướt rồi đập ln tường kh để tường ht nước nhanh v than chng kết cứng lại v c thể dng được ngay. 

 

  2- Nhin liệu

Đối với loại l ếch c thể dng cc loại rơm, rạ, tre, nứa, cc loại "củi phc" v "củi bửa" để đốt l. Củi bửa v củi phc sau khi đ bổ được xếp thnh đống ngoi trời, phơi sương nắng cho ải ra rồi mới đem sử dụng. Đối với loại l đn, l bầu  th  tại bầu, người ta đốt củi phc cn củi bửa được dng để đưa qua cc lỗ gii, lỗ đậu vo trong l.

Đối với loại l đứng, nguồn nhin liệu chnh l than cm cn củi chỉ để gầy l. Than cm đem nho trộn kĩ với đất bn theo tỷ lệ nhất định c thể đng thnh khun hay nặn thnh bnh nhỏ phơi kh. Nhiều khi người ta nặn than ướt rồi đập ln tường kh để tường ht nước nhanh v than chng kết cứng lại v c thể dng được ngay. 

 

 

  2- Nhin liệu

Đối với loại l ếch c thể dng cc loại rơm, rạ, tre, nứa, cc loại "củi phc" v "củi bửa" để đốt l. Củi bửa v củi phc sau khi đ bổ được xếp thnh đống ngoi trời, phơi sương nắng cho ải ra rồi mới đem sử dụng. Đối với loại l đn, l bầu  th  tại bầu, người ta đốt củi phc cn củi bửa được dng để đưa qua cc lỗ gii, lỗ đậu vo trong l.

Đối với loại l đứng, nguồn nhin liệu chnh l than cm cn củi chỉ để gầy l. Than cm đem nho trộn kĩ với đất bn theo tỷ lệ nhất định c thể đng thnh khun hay nặn thnh bnh nhỏ phơi kh. Nhiều khi người ta nặn than ướt rồi đập ln tường kh để tường ht nước nhanh v than chng kết cứng lại v c thể dng được ngay. 

 
 

                                

3-   Đất lm Gốm

Nghề gốm thời n o cũng vậy đều pht triển dọc st cc triền sng,  bởi lẽ triền sng tiện đường chuyn chở, v  sẵn đất st l thứ nguyn liệu qu để sản xuất gốm. N n điều quan trọng đầu tin để hnh thnh nn cc l gốm l nguồn đất st lm gốm. Đất st Trc Thn c độ dẻo cao, kh tan trong nước, hạt mịn, mu trắng xm, độ chịu lửa ở khoảng 1650C. Thnh phần ho học (tnh trung bnh theo % trọng lượng) của đất st Trc Thn như sau: Al203: 27,07; Si02: 55,87; Fe203 1,2; Na2O 0,7; CaO 2,57; MgO 0,78; K2O: 2,01; Ti02: 0,81. Những trung tm sản xuất gốm thời cổ thường l sản xuất trn cơ sở khai thc nguồn đất tại chỗ. Trong đất st thường c lẫn tạp chất, nn  người thợ gốm  p dụng phương php truyền thống l ngm đất trong hệ thống bể chứa, gồm 4 bể ở độ cao khc nhau.

 
   

Bể thứ nhất ở vị tr cao hơn cả dng để ngm đất st th v nước (thời gian ngm khoảng 3-4 thng). Đất st dưới tc động của nước sẽ bị ph vỡ kết cấu hạt nguyn thuỷ của n v bắt đầu qu trnh phn r (dn gian gọi l ngm lu để cho đất nt ra). Khi đất đ "chn" (cch gọi dn gian), đnh đất thật đều, thật tơi để cc hạt đất thực sự ho tan trong nước tạo thnh một hỗn hợp lỏng.

 Sau đ tho hỗn hợp lỏng ny xuống bể thứ hai gọi l "bể lắng" hay "bể lọc". Tại đy đất st bắt đầu lắng xuống, một số tạp chất (nhất l cc chất hữu cơ) nổi ln, tiến hnh loại bỏ chng.

Sau đ, mc hồ long từ bể lắng sang bể thứ ba gọi l "bể phơi", người Bt Trng thường phơi đất ở đy khoảng 3 ngy.

Sau đ chuyển đất sang bể thứ tư l "bể ủ". Tại bể ủ, xyt sắt (Fe2O3) v cc tạp chất khc bị khử bằng phương php ln men (tức l qu trnh vi sinh vật ho khử cc chất c hại trong đất). Thời gian ủ cng lu cng tốt.

Trong qu trnh xử l, tuỳ theo từng loại đồ gốm m người ta c thể pha thm cao lanh ở mức độ nhiều t khc nhau.

pha chế đất 

 
 

                          

4-  Cc loại  men

Thợ gốm Việt  quen chế tạo men theo phương php ướt bằng cch cho nguyn liệu đ nghiền lọc kĩ trộn đều với nhau rồi khuấy tan trong nước đợi đến khi lắng xuống th bỏ phần nước trong ở trn v b đọng ở dưới đy m chỉ lấy cc "dị" lơ lửng ở giữa, đ chnh l lớp men bng để phủ bn ngoi đồ vật. Trong qu trnh chế tạo men người thợ gốm nhận thấy để cho men dễ chảy hơn th phải chế biến bột tro nhỏ hơn nhiều so với bột đất, ".

Cc dng men thợ gốm Việt chế tạo ra

1/-  Men tro

 

2/- Men ngọc l loại men  dy mu xanh mt, trong bng như thuỷ tinh,

     Gốm men ngọc  c  từ thời L - Trần : Người ta thường snh gốm men ngọc của ta với đồ gốm Long Tuyền thời Tống của Trung Quốc.

 

3/   Men trắng chm

    Nền men trắng, hoa văn mu xanh biếc

 
 

 

4/  -Men mu nu

          Thnh phần  Men mu nu bao gồm men tro cộng thm 5% đ thối (hỗn hợp xt sắt v xt mangan . .Men nu c sắc độ đỏ nu hay gọi l mu b trầu (chocolate), men ny khng bng, trn bề mặt men thường c vết sần

Gốm hoa nu c t thời L - Trần.   Đ l loại gốm đn, kiểu dng to, chắc chắn, cốt gốm dầy v th. Bn ngoi c phủ lớp men trắng ng hoặc vng nhạt.

Hnh thức trang tr hoa văn trn gốm hoa nu thường l hoa dy chạy viền quanh miệng đồ gốm. Đặc biệt, hầu hết cc sườn gốm hoa nu c đắp nổi hnh hoa thảo, chim c, th bốn chn, hoặc tm c... rất sinh động. Cc hnh rồng trang  tr ở gốm hoa nu thời Trần c khc thời L. Đ l mnh rồng khỏe mập, uốn khc thoải mi, khc hẳn con rồng thời L thn hnh thanh mảnh v uốn khc g b.

Thời thế kỉ 14 đầu thế kỉ 15, men nu kết hợp với men nền mu trắng ng được dng t ln cc đồ đồ gốm như chn đn, thạp, chậu, u, đĩa..

Thời thế kỉ 1617, men nu được dng xen lẫn với men xanh ru, men ng, tạo ra cc sắc độ khc nhau. Men nu t ln hoa sen hoặc cc hnh rồng, men nu t ln phần chn đế lư hương chữ nhật

Thời thế kỉ 18, men nu dưới lớp men rạn tạo nn bộ da hổ c mu sắc đa dạng.

Thế kỉ 19, men nu dng để t trn những thn cy tng, cy liễu hoặc điểm thm vo cc dải my, t o của Bt tin. Thế kỉ 19 l thời điểm đnh dấu men nu chuyển sắc thnh một loại men bng (thường gọi l men da lươn), sử dụng rộng ri ở Bt Trng cho tới tận ngy nay

 
   

5-  men trắng ng

hnh trang tr. V men trắng mỏng, xương gốm được lọc luyện kĩ v độ nung cao nn c chất lượng tốt, một số sản phẩm men trắng ng phủ ln trang tr nổi dy vẫn c vết rạn men.

Thế kỉ 18, men trắng ng sử dụng trn những lư hương trn được đắp nổi hnh rồng v mặt nguyệt,

Vo thế kỉ 19, men ng cn thấy sử dụng trn cc loại bnh, lọ, lư hương, tượng trn.. Trn cc loại bnh, lư hương quai tng, lư hương chữ Thọ; cặp tượng đầu khỉ thn rắn, tượng rồng trang tr kiến trc, tượng ba đầu, tượng Phật B Quan m ngồi trn to sen đều thấy sử dụng men ng, xm

 từ thế kỉ 17 đến thế kỉ 19.dng để phủ trn cc ra, ước v đường viền lư hương, rất t khi phủ ln

 

6/-  men xanh ru

 

 Men xanh ru t ln những bng sen nổi, cc bng hoa trn hnh bnh xe, cc hnh rồng, cc bng hoa nổi đường diềm quanh vai trn chn đn

Men xanh ru cn dng vẽ my, t ln cc cột dọc của long đnh; men ru sắc sẫm ở cc cột vung m hnh nh 2 tầng hay một số mảng đường diềm lư hương chữ nhật. Men xanh ru, sắc nhạt, trn chn đn, đế ngh. Men xanh ru sắc sẫm cn thấy t trn một số mảng trang tr nổi, hnh ngh của lư trn v trn diềm trang tr nổi chn trước tượng ngh.

    

7 Men lam 

  Gốm hoa lam  c  từ thời L - Trần . Loại men ny được chế từ đ đỏ (c chứa xt cban) đ thối (chứa xt mangan) nghiền nhỏ rồi trộn với men o. Men lam pht mu ở nhiệt độ 1250C. Đy Men lam c sắc độ từ xanh ch đến xanh sẫm  Men lam xuất hiện khởi đầu ở Bt Trng với những đồ gốm c sắc xanh ch đến đen sẫm;.  Men lam dng để vẽ my kết hợp với trang tr hnh rồng nổi để mộc, vẽ cnh sen, ngoi ra men lam dng vẽ vo cc hnh trang tr nổi rồng, hoa dy v cnh sen của chn đn v lư hương. Thế kỉ 19, men lam được vẽ trang tr trn lư, cho, bnh, lọ, bt hương. Men lam  dng với kĩ thuật bt lng lm cng cụ vẽ trn đồ gốm. Nt biểu hiện đặc trưng của men lam gốm  l sắc mu v lối vẽ, nhn chung c sắc trầm

 
                               

8Men rạn

          đươc chế tạo bằng cch dng vi sống, tro trấu v cao lanh  c mu hồng nhạt. Men rạn c sắc ng xm cc vết rạn chạy dọc v ngang chia ra nhiều hnh tam gic .  Men rạn xuất hiện từ cuối thế kỉ 16 v pht triển lin tục qua cc thế kỉ 1719.

Men rạn c mu trắng xm. hoăc men rạn c mu vng ng... được s dụng trn cc loại hnh: chn nến trc ho long; ấm c nắp, đi thờ cc nắp, cặp tượng ngh.  Men rạn kết hợp với trang tr vẽ lam trn cc đồ gốm, đắp nổi, khắc chm hoặc khng trang tr.

 

Bnh gốm Bt Trng, men rạn, thế kỉ 19

 
                                  

 II- Kỹ Thuật sản xuất đồ gốm

1-Tạo dng cho sản phẩm

Phương php tạo dng cổ truyền:

    Lm bằng tay trn bn xoay:, người thợ gốm "vuốt tay, be chạch" trn bn xoay"đắp nặn" với trnh độ kĩ thuật v mĩ thuật cao.Thợ ngồi trn một ci ghế cao dng chn quay bn xoay v tay vuốt đất tạo dng sản phẩm. Đất trước khi đưa vo bn xoay được v cho thật nhuyễn, cuốn thnh thoi rồi nm ("bắt nẩy") để thu ngắn lại. Sau đ người ta đặt vo m giữa bn xoay, vỗ cho đất dnh chặt rồi lai nn v ko cho đất nhuyễn

Phương php tạo dng hiện nay

  Khun   được dng  để  sản xuất hng loạt  sản phẩm giống nhau, rất nhanh v giản tiện. 

Nghệ nhn c thể  dng khun gỗ Đặt khun  gỗ giữa bn xoay, ghim chặt lại, lng lng khun rồi nm mạnh đất in sản phẩm giữa lng khun cho bm chắc chn, vt đất ln lợi vnh, quay bn xoay v ko cn tới mức cần thiết đề tạo sản phẩm

Nghệ nhn c thể  dng khun bằng thạch cao để  đc" hiện vật..

Ngoi ra người ta cn dng phương php đổ rt: đổ "hồ thừa" hay "hồ đầy" để tạo dng sản phẩm

        

Tạo dng sản phẩm -Khun lm gốm Bt Trng

 
   

2- Sản phẩm đem phơi rồi sửa cho hon chỉnh

Phơi sản phẩm mộc sao cho kh, khng bị nứt nẻ, khng lm thay đổi hnh dng của sản phẩm. Biện php tối ưu m xưa nay người thợ gốm vẫn thường sử dụng l hong kh hiện vật trn gi v để nơi thong mt. Biện php hiện đại:   sấy hiện vật trong l sấy, tăng nhiệt độ từ từ để cho nước bốc hơi dần dần. Sản phẩm   khi đ  kh   th  được  đặt trn bn xoay.  Nghệ nhn vừa xoay bn xoay vừa đẩy nhẹ vo chn vc cho cn, dng di vỗ nhẹ vo chn "vc" cho đất ở chn "vc" chặt lại v sản phẩm trn trở lại (gọi l "la"). Người thợ gốm tiến hnh cc động tc cắt, gọt chỗ thừa, bồi đắp chỗ khuyết, chắp cc bộ phận của sản phẩm (như vi ấm, quai tch...), khoan lỗ trn cc sản phẩm, tỉa lại đường nt hoa văn v thuật nước cho mịn mặt sản phẩm. Những sản phẩm sửa lại m khng dng bn xoay th gọi l "lm hng bộ", phải dng bn xoay th gọi l "lm hng bn".    Theo yu cầu trang tr, c thể đắp thm đất vo một vi vng no đ trn sản phẩm rồi cắt tỉa để tạo hnh (đắp ph điu), c khi phải khắc su cc hoạ tiết trang tr trn mặt sản phẩm

 3-Trang tr hoa văn v phủ men

 

V họa

Thợ gốm dng bt lng vẽ trực tiếp trn nền mộc o gốm cc hoa văn hoạ tiết. Thợ vẽ gốm phải c tay nghề cao, hoa văn học tiết phải hi ho với dng gốm  th mới nng nghề gốm ln mức nghệ thuật,. Thợ gốm dng rất nhiều hnh thức trang tr như đnh chỉ, bi men chảy mu, vẽ men mu...

Phủ men  (Trng men)  ln xương gốm.  

Khi sản phẩm mộc đ hon chỉnh, người thợ gốm đem trng men. Sản phẩm mộc trước khi đem trng men phải được lm sạch bụi bằng chổi lng. Những sản phẩm m xương gốm c mu trước khi trng men phải c một lớp men lt để che bớt mu của xương gốm, đồng thời cũng phải tnh ton tnh năng của mỗi loại men định trng nn từng loại xương gốm, nồng độ men, thời tiết v mức độ kh của xương gốm... Kĩ thuật trng men c nhiều hnh thức như phun men, dội men nn bề mặt cốt gốm cỡ lớn, nhng men đối với loại gốm nhỏ nhưng thng dụng nhất l "km men", "quay men" v "đc men".

Quay men l hnh thức trng men bn trong v bn ngoi sản phẩm cng một lc, cn đc men th chỉ trng men trong lng sản phẩm. Đy l những thủ php trng men của thợ gốm vừa l kĩ thuật vừa l nghệ thuật, được bảo tồn qua nhiều thế hệ, thậm ch đ từng l b quyết trong nghề nghiệp

4-o gốm

o gốm l một dung dịch tổng hợp giữa đất v chay, với cng thức 4 đất 1 chay. Đất gi nhỏ, sng lọc cẩn thận. Cn chay l một thứ đ c lẫn gỉ sắt ở ngay địa phương. Chay cũng phải gi nhỏ, sng lọc kỹ cng. Đất v chay trộn lẫn, pha nước, ha tan thnh một dung dịch. Tất cả cc đồ gốm trước khi đem nung được nhng vo dung dịch ny, tạo ra một lớp o gốm. Nếu cứ thế đem nung ln, l c gốm đẹp rồi.

 
 

 

 5-Chồng l

. Việc xếp sản phẩm trong l nung như thế no l tuỳ theo sản phẩm v hnh dng kch, cỡ của bao nung trn nguyn tắc Bởi cấu tạo của mỗi loại l khc nhau nn việc chồng l theo từng loại l cũng c những đặc điểm ring. Đối với loại l ếch, người ta xếp sản phẩm từ gy l ra tới cửa l. Đối với loại l đn th người ta xếp sản phẩm từ bch thứ 2 đến bch thứ 10 (ring bch thứ 10 v lửa km nn sản phẩm thường để trần khng cần c bao nung ở ngoi). Đối với loại l bầu (l rồng)  Sản phẩm được xếp trong l giống như l đn. Ring đối với l hộp (l đứng), tất cả cc sản phẩm đều được đặt trong cc bao nung hnh trụ khng đậy nắp v xếp chồng cao dần từ đy ln nc, xung quanh tường l v chỗ khoảng trống giữa cc bao nung đều được chn cc vin than

6-Đốt  l

Nhn chung đối với cc loại l ếch, l đn, l bầu th quy trnh đốt l đều tương tự nhau .  Khoảng một nửa ngy kể từ khi nhm lửa người ta đốt nhỏ để sấy l v sản phẩm trong l. Sau đ người ta tăng dần lửa cho đến khi lửa đỏ lan tới bch thứ tư th việc tiếp củi ở cc bầu được dừng lại,  nhưng tiếp tục nm củi bửa qua cc lỗ gii. khi biết sản phẩm ở từng bch bắt đầu  chn th ngừng nm củi bửa . Cng về cuối sản phẩm chn cng nhanh.

Sau khi nung xong người ta bịt hết cc cửa l, lỗ gii, lỗ xem lửa để lm nguội từ từ. Qu trnh lm nguội trong l ko di 2 ngy 2 đm, sau đ mới mở cửa l v để tiếp 1 ngy 1 đm nữa rồi mới tiến hnh ra l.

Đối với l đứng, việc đốt l trở nn đơn giản hơn nhiều v khi hon tất khu chồng l cũng c nghĩa l đ kết thc việc nạp nhin liệu. Thế nhưng do đặc điểm của l, người thợ đốt l d c dy dạn kinh nghiệm cũng rất kh c thể lm chủ được ngọn lửa, đy thực sự l vấn ra kh khăn nhất trong khu kĩ thuật ở lng Bt Trng. Người ta dng gạch chịu lửa bịt cửa l lại rồi nhm l bằng củi. Lửa chy bn vo than v bốc từ dưới ln. Than trong l chy hết cũng l lc kết thc cng việc đốt l. Thời gian đốt l kể từ lc nhm lửa đến khi hon ton tắt lửa ko di khoảng 3 ngy 3 đm. Sau khi l nguội, sản phẩm ra l được đnh gi phn loại v sửa chữa lại cc khuyết tật (nếu c thể được) trước khi đem ra phn phối sử dụng.

 
                            

III-  Gốm  Việt   biểu trưng  cho văn ha Việt :

                              Gốm Bt Trng  v Gồm Chu Đạu

 

  1- Gốm Bt Trng

Ba vị  Hứa Vĩnh Kiều, người lng Bồ Bt (Thanh Ha), Đo Tr Tiến, người lng Thổ H (H Bắc), v  Lưu Phong T , người lng Kẻ Sặt (Hải Dương)  l những  bậc tổ  của Gốm Bt Trng. Theo tư liệu đnh my của Viện Mỹ thuật, năm 1964, th  vo khoảng thời L - Trần,  sau khi đỗ Thi học sinh, ba ng   được cử đi sứ nh Tống (Trung Quốc). Cả ba ng ny, khi đi sứ đ học được nghề sứ gốm, về nước th truyền nghề cho dn .  

Loại hnh

Sản phẩm của gốm Bt Trng rất phong ph, đa dạng như bt, đĩa, chn, lục bnh, lư hương...

  • Đồ gốm gia dụng: Bao gồm cc loại đĩa, chậu hoa, u, thạp, ang, bt, chn, khay tr, ấm, điếu, nậm rượu, bnh vi, bnh, lọ, cho v hũ.

  • Đồ gốm dng lm đồ thờ cng: Bao gồm cc loại chn đn, chn nến, lư hương, đỉnh, đi thờ, mm gốm v kiếm.

     .Đồ trang tr: cc loại tượng như tượng ngh, tượng ngựa, tượng Di Lặc, tượng Kim Cương,   tượng hổ, tượng voi, tượng người ba đầu, tượng đầu khỉ mnh rắn v tượng rồng

 
 

 

Trang tr

 

     Chất liệu men của sản phẩm c độ ng, su mịn v đều

Thế kỉ 1415 thời LTrần,:  khắc chm, t men nu theo kĩ thuật gốm hoa nu chạm nổi v vẽ men lam.  

 Thế kỉ 16  xuất hiện những chn đn, lư hương c kch thước lớn hơn, kĩ thuật trang tr chạm nổi kết hợp vẽ men lam đạt đến trnh độ tinh xảo. Đề ti trang tr phổ biến c cc loại: rồng, phượng, xen kẽ cụm my, ngựa c cnh, hoạt cảnh người, cnh sen đứng, hoa dy, l đề, phong cảnh sơn thuỷ...

Rồng vẽ trn gốm lam (ảnh chụp tại Bảo tng lịch sử Việt Nam)

 

Thế kỉ 17, kĩ thuật chạm khắc, đắp nổi cng tinh tế, cầu k, xuất hiện cc đề ti trang tr mới: bộ tứ linh, hổ ph, ngh, hạc... Những đề ti chạm nổi, để mộc điển hnh như bng cc hnh van, bng hoa 8 cnh, bng cc trn, cnh hoa hnh l đề, cnh sen vung, cc chữ Vạn-Thọ (chữ Hn)... Thế kỉ 17 xuất hiện dng gốm men rạn với sự kết hợp trang tr đề ti nổi bật như rồng, tứ linh, hoa l, cc-trc-mai.   Cn xuất hiện loại gốm nhiều mu, nổi trội nhất l mu xanh ru với cc đề ti trang tr độc đo: hoa sen, chim, ngh, hnh người...

Thế kỉ 18, trang tr chạm nổi gần như chiếm chủ đạo Cc kỹ thuật, chạm khắc nổi đc nổi dn ghp, thch ứng với việc sử dụng men đơn sắc (men trắng xm v men rạn). Đề ti trang tr ngoi bộ tứ linh, rồng, ngh cn thể hiện cc loi cy tượng trưng cho bốn ma. Ngoi đề ti sen, trc, chim v hoa l cn thấy xuất hiện cc loại văn bt qui, l lật... Hoa văn đường diềm pht triển manh cc nền gấm, chữ vạn, cnh sen nhọn, hồi văn, sng nước..

Minh văn

Gốm Bt Trng nhiều trường hợp c minh văn, thể hiện bằng khắc chm hay viết bằng men lam dưới men trắng. Một số minh văn cho biết r năm sản xuất, họ tn qu qun tc giả chế tạo cng họ tn, c khi l cả chức tước của người đặt hng

 

     2- Gốm Chu Đậu-Mỹ X

Cc nh khảo cổ đ khẳng định ng Đặng Huyền Thng  v b Bi Thị H l tổ nghề gốm Chu Đậu..

Sản xuất tại vng thuộc lng Chu Đậu xThi Tn v lng Mỹ X x Minh Tn huyện Nam Sch, tỉnh Hải Dương, khoảng từ thế kỷ 13 đến thế kỷ 18. Gốm Chu Đậu đ hội tụ khng những tinh hoa của nghệ thuật gốm, m cn thể hiện nt đặc sắc của nền văn ho truyền thống dn tộc. Hnh ảnh thuần ty Việt Nam: tu l chuối, nhnh rong, chim sẻ, chim chch che, tm, c bống, cc, ra, cọng rau muống, bng hoa cc, hoa sen.  Hoạ tiết, hoa văn lun mang đậm dấu ấn tm linh, gi trị truyền thống về đạo gio dn tộc, tnh cảm gia đnh, phong cảnh thin nhin, v thể hiện 4 ma xun, hạ, thu, đng...

Gốm Chu Đậu thời hưng thịnh được xuất đi 32 quốc gia trn khắp thế giới, v l biểu trưng của văn ha VIệt Nam trong nhiều bảo tng lớn trn thế giới

Gốm Chu Đậu nổi tiếng v mu men v họa tiết thuần Việt

Men gốm &Hoa văn

Men gốm rất phong ph: men ngọc (celadon), men nu, men trắng, men lục. Tuy nhin tiu biểu nhất l men trắng trong với hoa văn mu xanh (men trắng chm) v men trắng trong với hoa văn ba mu vng, đỏ nu v xanh lục (men tam thi).

Men trắng chm (nền men trắng, hoa văn mu xanh biếc) chiếm số lượng cao nhất.  Rất nhiều hồ rượu hoa văn trắng chm v hoa văn tam thi.    Khi ni về đồ gốm Chu ậu, người ta chỉ thường biết về loại ny m t để đến cc loại men khc Loại đồ gốm Men trắng chm Chu ậu hạng ny nhiều mn đẹp tuyệt vời, bứt xa đồ nh Minh, v đẹp khng km g đồ gốm men lam của nh Thanh bn Tu. Loại đồ gốm phẩm chất cao, tuyệt đẹp đ nằm trong tay cc nh sưu tập chuyn nghiệp ở u Chu, c Chu, Singapore, Hong Kong, ở cc viện bảo tng u Chu v Ả Rập Từ giữa thập nin 1980 cho đến giữa thập nin 1990, h ọ đ vo Việt Nam vo mua hết tất cả,.

   Hoa văn phản ảnh đời sống nng thn Việt Nam, được vẽ bằng men mu.

 Đy của đồ gốm Chu ậu thường được qut một lớp son nu, mu đậm, thường khi vẫn cn nguyn dấu bt. Lớp son nu ny khng phải l men, m chỉ l một lớp son pha mu nu rất mỏng để bảo vệ đy chn đĩa.

Đồ gốm Chu ậu thật phong ph đủ cả, từ cc mn đồ dng trong nh người dn, trong đnh cha, trong nh giới trưởng giả, cho đến đồ xuất cảng:

 Bt chn cao, bt chn thấp, t, đĩa, chn, tước, bnh, ấm, u, chậu, lu, hũ, chậu, bt hương, bt trầm, chn đn, hộp, lọ, bnh vi, nghin mực, nghin mực hnh con tru, con cua, đồ chơi của trẻ em như cc hnh tượng con g, con cc, con lợn, người cưỡi ngựa cc hồ rượu hnh chim vẹt hnh con g, cc chn uống tr c quai cầm l chim vẹt.

Một số  nt đặc biệt  của đồ gốm Chu Đậu

Tước (hay bi)

 l ly uống rượu chn cao. Ngoi những tước men ngọc, mu xanh trong, cn c những sng kiến kỳ diệu như tước thần kim quy. Ẩn trong chn tước ny l một quả nổi để lộ hnh ra thần kim quy ngồi dưới đy, khi rượu được rt vo, th hnh thần kim quy từ từ nổi ln theo mực

 Lư hương v chn đn

. C những chn đn cao 70, 80cm, lư hương cao 35, 40cm. Một số lớn c k tn người lm v đề r năm thng, như vợ chồng ặng Huyền Thng Nguyễn Thị ỉnh, vợ chồng ỗ Xun Vi L Thị Ngọc, vợ chồng Bi Duệ L Thị Cận, ặng Hữu, ặng Tnh Khng

 
 

 

Bnh tỳ b

nổi tiếng quốc tế ưa chuộng.   Bnh tỳ b c hnh dng giống cy đn tỳ b để dựng đứng. Mnh thun trn, cổ nhỏ, miệng loe, thn trn phnh to, thường c bốn tầng hoa văn, trong lng miệng bnh cũng c hnh vẽ hoa l. Tầng thứ nhất ở chung quanh cổ bnh hoặc vẽ những tu l chuối hay hnh cy la; tầng thứ hai khi hnh hoa cc, hoa mẫu đơn, khi th những chuỗi hnh xoắn ốc đứng; tầng thứ ba lớn nhất l hnh chim chch cho, chim sẻ hay l những vẽ đợt sng biển, bn cạnh những vẽ hnh hoa l; tầng dưới cng l cc với những vng trn hnh bầu dục chồng ln nhau. Bnh tỳ b to nhỏ khc nhau, nhưng đa số thường c đường knh đy độ 9cm, chỗ to nhất ở thn bnh phnh ra vo khoảng 14cm, đường knh ở cổ bnh l 4cm, v ở vnh miệng loe l 8cm, bnh cao khoảng 30, 32cm.

                    

ĩa

nổi tiếng quốc tế ưa chuộng.  Men trắng trong với hoa văn mu chm. C những đĩa tam thi rất lớn, đường knh đến khoảng 50cm, nhưng thường thường th vo khoảng hơn 25cm đường knh. Hoa văn trong lng đĩa thường gồm hai phần. Vnh đĩa rộng 5cm, vẽ cnh rau, nhnh l, tm đĩa vẽ nhiều hnh rất đẹp: Hnh con cng, con vạc, con ngh, c chp vượt vũ mn, hươu chạy trn đồng cỏ, bn khm trc, bờ la, đi chch che, đn vịt bơi trn hồ sen, trận thủy chiến, cnh mai, đa cc, đa mẫu đơn đường knh độ 15cm. Vnh ngoi thnh đĩa cũng vẽ những hnh hoa l rất chi tiết, hoa văn mu xanh chm, đĩa lớn thường l men ba mu (Tam Thi).

Bt Chu ậu

nổi tiếng quốc tế ưa chuộng. Thường l men trắng chm, đường knh ở miệng bt từ 14 đến 16cm, cao từ 8 đến 10cm. Nhiều loại hoa văn khc nhau. Khi th chim sẻ đậu trn cnh mai, khi th đa cc, đa mẫu đơn, khi th lại l khm phong lan trong lng bt. Vnh trong của bt cũng vẽ những vng trn hoa l. Hoa văn ở mặt ngoi bt thường gồm hai tầng, pha trn l một vnh hoa mai, hoa cc cao khoảng hơn 3cm, tầng dưới, khoảng 4cm, l những c hnh cc vng xoắn ốc tiu biểu của gốm Chu ậu. Trn vnh ngoi miệng bt cũng c những vng đồng tm.

Gốm Chu Đậu  ngy nay được coi l phục dựng từ năm 2001

Xin  mời coi video Gốm thời Trần.   Xin click   Gốm  Trần