Six Quirky Things You’ll Find in Vietnam

     Sáu điều kỳ quặc thấy ở Việt Nam

           In  Wandering Blossom Blog  of   Miss   Blossom O'Bradovich

 

Vietnam is a country of randomness. From the lady who lives outside the front door of your apartment chopping up snake penis on her make-do food stand at 5 in the morning waking you up every day, to the guy who bumps into you with a hundred chickens tied to his motorbike, to the lady squatting in front of the Bia Hoi scowling at you while simultaneously picking her nose, no matter what your experience coming here is, whether good or bad, you will never be bored. So, here are six of some of Vietnam’s quirks…                                                                                                                                                 Miss Blossom O'Bradovich

Lời mở đầu của  Cô Blossom O’Bradovich):

Việt nam là một quốc gia của sự ngẫu nhiên (randomness).  Từ, một người phụ nữ sống sát ngay phía bên ngoài cánh đi cửa gian pḥng bạn đang ở, đánh thức bạn dạy lúc 5 giờ sáng với các tiếng bằm “ngọc hành rắn” (snake penis?) để sửa soạn cho quầy hàng thức ăn; cho đến anh chàng chạy xe gắn máy có treo gần 100 con gà ủi xầm vào bạn; cho đến người phụ nữ ngồi chồm hổn trước quán bia hơi vừa nh́n bạn với bộ mặt vẻ cau co vừa móc mủi (?)  Không cần biết kinh nghiện của bạn khi đến đây (Việt nam) sẽ là tốt hay xấu; một điều chắc chắn là bạn sẽ không bao giờ cảm thấy thấy buốn chán (bored) ở đây.

 
   

1-THE CONSTANT HONKING  ( Bóp c̣i liên tục)

Honking here actually means “Hello, I’m coming!” as opposed to in the West where we usually honk when we’re upset with another driver or trying to curse them off the road. In Vietnam, people honk just to let you know they’re coming up behind you, and that honking is usually accompanied by a smile and a nod. It’s just a way of saying “Hey, I’m here, just letting you know” as opposed to “Hey, get the f*ck out of the way!!” It’s totally normal in Vietnam for people to walk out into oncoming traffic, since the drivers just go around you anyway. In fact, there really is no other way of crossing the street in Vietnam’s cities

 

Người Việt Nam bóp c̣i xe liên tục với chủ ư muốn nói là “Ê, tôi đang đi tới đây…” khác hẳn với người Tây phương chỉ bóp c̣i khi tức giận người đi xe phía trước, hay tỏ ư muốn họ tránh ra ngay.  Nói cách khác, người Việt bóp c̣i xe có kèm với nụ cười và một cái gật đầu có ư thông báo là “Tôi đang đi đàng sau bạn” hơn là “một dấu hiệu của sự tức giận, muốn chửi thề.”

Ngoài ra, sự việc người đi bộ lao đầu thẳng vào các ḍng xe nhộn nhịp đang đi tới là chuyện hoàn toàn b́nh thường; bởi v́ người lài xe sẽ không bao giờ dừng lại nhường cho bạn đi qua, mà họ sẽ t́m mọi cách tránh bạn.  Thật ra, nếu không đi như vậy (lao thẳng vào) th́ vô phương mà băng qua đường ở phố xá Việt Nam.

Chạy xe ở Việt Nam không phải là chuyện dễ dàng đâu.  Dù đă biết bấm c̣i hoàn toàn không có hiệu quả ǵ cả nhưng người chạy xe vẫn cứ bấm túi bụi y như là muốn gọi phép lạ.

 

One instance of this is when my motorbike taxi driver stopped his bike right in the middle of oncoming traffic and literally turned off the bike just so he could type something to me in English in Google translate along the lines of “You are so beautiful”, while the massive semi trucks coming up from behind drove around us. I was utterly terrified and thought we would surely get hit, but miraculously everyone just went around us. Something like this would never happen in a Western, developed country, and we would have probably would have been killed doing something like this on the road in a country like the U.S.

 

Có lần một anh xe ôm chở tôi, th́nh ĺnh anh ta dừng xe ngay giữa đường lộ, tắt máy để … dùng “Google Transtaion” cấp tốc (trên điện thoại di động?) và gơ cho tôi biết bằng ḍng chữ Anh ngữ là “Cô thật xinh đẹp!” trên màn h́nh trong khi hàng loạt xe vận tải phải chạy ṿng quanh chúng tôi để tránh.  Tôi hoảng hồn tưởng sắp có tai nạn xẩy đến; nhưng kỳ lạ vẫn chỉ thấy ḍng xe đông đảo chạy tránh chúng tôi!  Chuyện này không thể xẩy ra ở Tây phương hay các nước phát triển.  Nếu ở Mỹ, th́ có lẽ chúng tôi đă bị xe cộ cán chết mất đất rồi!

2- NO REAL CONCEPT OF TIME  ( Không có khái niệm về thời gian)

There doesn’t seem to be any real concept of time in Vietnam. Whenever I asked a Vietnamese person how long something will take to be finished, or any questions related to time, no one ever seemed to know the answer to my question. It’s as if time has a completely different meaning in Vietnam, and people just assume that it’ll get done when it gets done.So it’s important for us as Westerners to let go of our deeply engrained, rather rigid concepts of time and just go with the flow like everyone else. In a way this is a good thing, since the rules of time are definitely more flexible and relaxed here, but it can also be equally frustrating when you have a train to catch and when you ask what time the train will leave you get an answer like “Soon” or “Don’t worry.”

Dường như Việt Nam không hề có chút khái niệm ǵ về thời gian.  Mỗi khi tôi hỏi một người Việt Nam về thời gian cần để làm xong một chuyện ǵ đó th́ không có một ai biết trả lời tôi như thế nào?  Thời gian có một ư nghĩa khác biệt ở Việt Nam:  Mọi người cho là “cứ khi nào xong là xong.  Xem giờ giấc làm quái ǵ?” Ngược lại, đối với người Tây phương thời gian là vấn đề rất quan trọng đă ăn sâu vào tiềm thức từ bé chứ không thể xem là “sao cũng được!”  Kể ra ở đây (VN) v́ vấn đề thời gian khá cởi mở cũng làm đời sống thoải mái, dễ thở, đỡ căng thẳng hơn.  Ngoại trừ trường hợp bạn đang bấn lến khi muốn bắt cho kịp chuyến tầu sắp rời bến, và sau khi hỏi người Việt khi nào tầu chạy th́ được trả lời là “Sắp rồi” hay “Đừng quá lo lắng.”

Another example of this is when I was working at one English center, I would be given a schedule for the week, which meant absolutely nothing. Some mornings I would show up for class at 7AM sharp ready to teach, walk into a class and introduce myself and start writing on the board, all to have one of the Vietnamese staff from the company walk in and pull me out and tell me class was cancelled and that I’d have to wait around the school campus for over an hour before the next class. I was always told about important things at the last minute or when it was already too late, and that person’s immediate reaction would be “Don’t worry it’s ok, you can just wait here” and everyone would act like nothing was a problem and I should just be patient and accepting of it. Most of the times, I found there was no respect of foreigner teachers time, and the Vietnamese staff could yank us around and tell us whatever suited them at the time no matter how much time of ours they wasted, but they themselves didn’t want any of the foreign teachers to make any last minute requests or changes.

Một trường hợp khác khi tôi dạy học ở một Trung tâm Anh Ngữ.  Tôi nhận một bảng phân giờ mà thực ra chẳng có ư nghĩa ǵ cả.  Chẳng hạn, một buổi sáng, tôi vào lớp lúc 7 giờ và bắt đầu công việc dạy học th́ một nhân viên người Việt bước vào lớp, kéo tôi ra khỏi lớp và nói: “Buổi học đă bị hủy bỏ.”  Nghĩa là tôi phải ngồi chờ loanh quamh đâu đó trong sân trường cho đến giờ của lớp kế tiếp (?)

Tôi chỉ được thông báo sự thay đổi quan trọng vào phút chót, hoặc đă quá muộn.  Người đến thông báo thường nói với tôi là: “Đừng lo lắng. Mọi chuyện sẽ ổn thỏa.  Bạn cứ ngồi chờ.”  Rồi sau đó, mọi người tự nhiên xem như không có vấn đề ǵ phải quan tâm - Cứ kiên nhẫn và chấp nhận thôi.  Trong khi đó họ lại không muốn thầy giáo nước ngoài có những thay đổi v́ lư do riêng vào phút chót.

 
   

  3-THE WEIRD FOOD    Thức ăn, thức uống quái đản

Yup, I said it. The Vietnamese are well known for eating unusual foods often controversial to foreign tastes, such as dogs, cats, half developed chicken eggs, turtles, rats, and even, dare I say it, porcupines.  To the Vietnamese these dishes are totally normal, but to the Western tongue they can sometimes seem downright offensive. If you come to Vietnam and explore some of the markets selling street food, chances are your Western senses could be offended.

Người Việt nổi tiếng về các món ăn quái đản (bất b́nh thường) đối với khẩu vị người ngoại quốc, như là : xơi thịt chó, thịt mèo, hột vit lộn, thịt rùa, thịt chuột, và cả thịt nhím.  Đối với người Việt đó là chuyện b́nh thường; nhưng với khẩu vị của người Tây phương th́ lại quá rùngrợn(downrightoffensive)

 
 

 

You’ll see everything from live worms to hanging dog heads to other creepy crawly critters. Everything from weasel poo coffee, to witnessing the throats of live snakes being slit in the middle of the street and drained of all their blood while someone rips out its still beating heart and guzzles it down with a beer, to fried crickets and cockroaches being munched on along with a few beers, along with fried butterflies and worms. It should come as no surprise that porcupines, despite their appalling looks, are high on the list of strange menu items. Once their spikes are removed, they look even less appealing, with a knobbly tough-looking skin, but apparently they taste like duck.

 

  Bạn có thể nh́n thấy sâu bọ c̣n sống ḅ lổn nhổn cho đến đầu chó nhăn răng treo lủng lẳng; và phê “cứt chồn” (weasel “poo” coffe) cho đến việc cắt cổ rắn sống lấy máu tươi, tim c̣n đập ph́ phọp để dân nhậu ăn tươi nuốt sống ngay giữa đường phố đông đảo (?)  Từ dế (crickets), gián (cockroaches), bướm (butterflies) và sâu bọ chiên ḍn được dân nhậu nhâm nhi với bia…  Bạn cũng đừng có ngạc nhiên khi thấy thịt nhím (porcupines) với lông gai góc thấy mà hăi được liệt kê hàng đầu trên thực đơn các món nhậu.  Họ cho biết, thịt nhím, sau khi bỏ bộ lông gai góc ghê sợ, ăn lại ngon như thịt vịt vậy (!) 

 
   

  4-NO CONCEPT OF PERSONAL SPACE

     Không có khái niệm về “đời tư”  của người khác

None. At. All. What’s mine is yours and what’s your is mine and..damn, I forgot the rest of this line!! Anyway, chances are you’ll find someone popping their head in to talk to you while you’re doing a wee. Or whenever you take your phone out to look at messages and other personal information, don’t be surprised if your Vietnamese friends gather around your phone and stare at the screen as you’re typing. And also don’t be surprised if a Vietnamese person tries complimenting you by saying something along the lines of “Oh, you’re looking well and fat today!” No, really, they mean it as a compliment

Thiệt t́nh!  Hoàn toàn không có một tí nào cả!  Thật muốn chửi thề hết sức bởi v́ theo họ: Chuyện cá nhân của bạn cũng là chuyện cá nhân của tôi?!  Mà thiệt không hà?  Bất cứ người nào cũng tự nhiện, có quyền dí đầu vào nói lung tung với bạn khi bạn đang làm chuyện riêng tư. Đừng có ngạc nhiện khi thấy tôi mở điện thoại di động để đọc và gơ trả lời các tin nhắn của cá nhân tôi, sẽ có một anh bạn Việt Nam nào đó đứng lảng vảng quanh quẩn đang nh́n chằm chặp vào màn h́nh của tôi.  Và cũng đừng ngạc nhiên nếu một người Việt nam lại gần chào bạn bằng một câu đại khái như: “Ái chà! Trông bạn hôm nay khoẻ mạnh và béo tốt ghê.”  Họ nghĩ đó là một lời khen.

  5-   THÚOC LÂO   (  Thuốc lào - Khói thuốc)

In northern Vietnam, it’s common to see a large tobacco (Thúoc Lâo) bamboo pipe or điếu cày being passed around after a meal, which is smoked since it’s believed to help aid digestion. Most restaurants usually have these pipes lying around and patrons can share with each other. Inside the pipe is a very potent kind of tobacco with enough nicotine to leave you with a hacking cough and shaking hands for the rest of the day

 

Ở miền Bắc Việt Nam, rất thường t́nh khi sau mỗi bữa ăn, dân Việt chuyền tay nhau những cái điều cày (bamboo pipe).  Họ hút thuốc lào sau bữa ăn v́ tin là làm như thế (hút thuốc lào) giúp cho sự tiêu hóa được dễ dàng, tốt hơn (?)  Hầu hết các nhà hàng ăn đều có thủ sẵn loại điếu cày này cùng với thuốc lào trong quán để “nicotin” có thể làm bạn ho sù sụ và tay chân run rẩy cả ngày.

6-  THE STARING   ( Nh́n chăm chăm)

Every time I would walk down the street in Vietnam, even in larger cities like Hanoi, I would frequently get prolonged stares from the locals, which I didn’t expect since this is something that is actually considered to be more of a common thing in countries like India where there are less Western tourists, not this part of Asia. In the West we would consider this prolonged staring to be quite rude, but in Vietnam staring isn’t considered rude, instead it’s considered to be done purely out of curiosity

 

Ở Việt Nam, ngay cả tại thành phố lớn như Hà Nội, mỗi khi đi xuống phố th́ y như rằng tôi bị người dân địa phương nh́n chằm chằm rất lâu – Điều này cũng thường thấy ở Ấn độ, nhưng ít thất ở các nước Á châu – Đối với văn hóa Tây phương, “nh́n chằm chằm” (staring) như vậy được xem là rất thô lỗ (rude); nhưng ở Việt Nam “nh́n chằm chằm” chỉ đơn giản là sự “ṭ ṃ.”

 
 

 

I would often get intense stares from not just men but also the women, which was sometimes intimidating when I was just trying to go for a morning jog around the neighborhood. Sometimes the stares were just curious stares, but other times they were more scrutinizing and I didn’t feel so welcome in some places. Sometimes men on motorbikes would drive past me on the street and stop on the side of the road so they could turn their heads and stare at me. At times I felt like an animal in a zoo, which could get pretty uncomfortable and sometimes I didn’t even want to go out because of this.

Tôi cảm thấy căng thẳng không phải chỉ riêng v́ cái nh́n chăm chăm của đàn ông con trai mà ngay cả phụ nữ khi tôi tản bộ thể dục vào buổi sáng.  Đôi khi ánh mắt nh́n chỉ có vẻ tó ṃ; đôi khi có vẻ “khám xét” (scrutinizing) làm tôi có cảm nghĩ là họ không muốn thấy tôi hiện diện ở đây!  (I didn’t feel so welcome!)

Nhiều lần, có người đang đi xe gắn máy dừng lại bên đường rồi ngoái đầu hẳn về phía sau để nh́n tôi như thể tôi là một con thú vật hiếm trong sở thú (an animal in the zoo).  Điều này (nh́n chăm chăm) đôi khi làm tôi không thấy thoải mái chút nào và không muốn đi ra ngài phố.