Theo đà văn hóa Việt biến chuyển,

              tiếng Việt hiện nay đang trở thành

                                       đa dạng và phong phú 

 

Nước Việt quê hương nằm trong quỹ đạo ảnh hưởng của thế giới. Thé giới ngày nay là thế giới công nghệ. Nước nào cũng bước vào công nghiệp và mậu dịch. Để thực thi công nghiệp và mậu dịch cho có kết quả, th́ phương tiện giao thông  đường thuỷ, đường bộ, đường hàng không  phải phát triển,  chẳng những phát triển  trong nội địa mỗi quốc gia  mà cả trên khắp thế giới.  Dưới áp lực công nghiệp và mậu dịch quốc tế, nước Việt quê hương  của chúng ta ngày nay  không c̣n phải là một nước nông nghiệp thuần tuư nữa. Nông nghiệp vẫn c̣n, nhưng  nó   biến chuyển để từ từ phù hợp cho công nghiệp. Nước Việt quê hương  đang trên dường phát triển công nghiệp. Kỹ nghệ đă manh nha phát triển, hàng chế tạo trong nước đă có đem ra nước ngoài bán. Để phát triển công nghiệp, chuyển  nhu liệu và  hàng hóa trong nước, đường  hàng không đường  thuỷ và đường bộ  đă  bắt đầu hiện đại, đă thấy có  một số đường xa lộ ( cao tốc).

Thời cơ đă tới,  người dân Việt đi t́m lối sống thích hợp hơn để nâng cao mức sống của ḿnh về vật chất lẫn tinh thần.  Họ ra đi tới đâu th́ đem theo ngôn ngữ tới đó    Vùng Sài g̣n- Chợ Lớn  thời chế độ  Việt Nam Cộng Ḥa  khoảng chừng  4 triệu người. Ngày nay  vùng này  đă lên tới con số trên  10 triệu người.  Những người nay mang ngôn ngữ Việt từ khắp miền đất nước  tới đây.  Ngôn ngữ đó có thể là ngôn ngữ  văn chương bác học,  văn chương b́nh dân. Ngôn ngữ đó có thể là thổ âm địa phương Bắc Trung Nam . Ngôn ngữ đó  có  đủ mọi giọng  líu lo, nặng nề hay thanh cao.

  Nếu quí vị sống lâu ngày ở ngoại quốc, rất có thễ  khi về tới Sàig̣n,  cảm thấy nhức mắt với những chữ quảng cáo và  chói tai khi nghe thấy nhiều từ ngữ và nhiều giọng nói là lạ.

 

Hôm nay tôi xin phép có mấy lời về tiếng Việt hiện nay ở quê hương dưới hai lănh vực   viết và nói

 
 

 

 A-  Lănh vực viết

  Đă từ lâu,   chế độ  Sàig̣n cũng như chế độ Xă hội Chủ Nghĩa  miền Bắc  đều đồng  quan điểm về  sự viết chuẩn, về chính tả chuẩn theo qui tắc dấu thanh và qui tắc   hai chữ  i/y.

 

 1-  Viết chuẩn:

-Chữ quốc ngữ:   29 chữ cái từ Latinh-Lamă được dùng để viết

Người Bắc ( Hà nội)  trong đời sống thường ngày thường nói:

 đi da đi vào, cái dổ cái dá, chiến tranh, nhưng khi viết ,  th́ họ  phải viết:

 đi ra đi vào, cái rổ cái rá, chiến tranh

Người Nam)  trong đời sống thường ngày thường nói: giường ngủ, giuờng tược

 nhưng khi viết ,  th́ họ  phải viết: giường ngủ, vườn tược 

 

2-  Chính tả chuẩn

Chính tả có 2 qui tắc :      qui tắc  về dấu thanh và qui tắc về   hai nguyên âm  i/ y

   - Dấu thanh

 

1-     Khi một âm tiết (tiếng) có âm đơn:a, ă, â,e, ê,I,o, ô,u, ư,y th́ dấu thanh  đặt vào nguyên âm đó .  Ví dụ:   ngủ,nghỉ, đánh

 

2-     Khi một âm tiết ( tiếng) có nguyên âm đôi

     a/-nguyên nâm đôi:    iê,yê,uô, ươ

         dấu thanh đặt vào nguyên âm 2.  Ví dụ:  khiến, khuyến,muốn, mướn

     b/-nguyên âm đôi:     ưa

          dấu thanh đặt vào nguyên âm thứ nhất.     Ví dụ: cửa, chứa

     c/-nguyên âm đôi:     ua

        dấu thanh đặt vào nguyên âm thứ nhất.Ví dụ: Chúa,   múa

         Nhưng nếu có phụ âm q đi trước,   th́ dấu thanh đặt vào nguyên âm 2.

         Ví dụ:   quà,  quách

   d/-nguyên âm đôi:      ia

                 dấu thanh đặt vào nguyên âm thứ nhất.   Ví dụ: Ch́a,  mía

                     Nhưng nếu có phụ âm g đi trước,th́ dấu thanh đặt vào nguyên âm 2

                 Ví dụ:    già. giặt

 

        3- Khi một âm tiết (tiếng) có  bán  phụ âm:    o,u  (w trong tiếng Anh)

                    th́ dấu thanh  đặt vào nguyên âm chính. Ví d ụ: hoà, quỳ, Huế

 
 

 

-  Hai Chữ    i/y

 

      1-  Khi một âm tiết (tiếng) âm chính /i/    là  một  nguyên âm đơn không có phụ âm đầu, nhưng lại có  âm cuối

 th́ nếu là  tiếng  thuần Việt hăy sử dụng chữ I “ ngắn để viết.

             Ví dụ :      ́ à ́ ạch

 Nhưng nếu là  tiếng Hán Việt  hăy sử dụng chữ Y để viết.

            Ví dụ:    y tế , y nguyên, ư kiến

 

       2- Khi một âm tiết (tiếng) âm chính /i/ là  một  nguyên âm đơn có phụ âm đầu hay không có,  th́ hăy sử dụng chữ I “   ngắn để viết. 

             Ví dụ:    inh,  tỉnh, tích

3-   Khi một âm tiết (tiếng) âm chính /i/ là  một  nguyên âm đơn  có phụ âm đầu, mà mà âm này là vận th́ hăy sử dụng chữ  “ I ““   ngắn  để viết. 

               Ví dụ: li, ti, mi

 

    4- Nếu một âm tiết (tiếng) âm chính /ie/ là  một  nguyên âm đôi  th́ hăy sử dụng chữ  “ I “  ngắn để viết.   

             Ví dụ: chia, lia, khía

 Nhưng nếu âm chính /ie/ này ở đầu âm tiết (tiếng) th́ hăy sử dụng chữ  y  để viết.   Ví dụ: yến,   yếm

 

    5 -Nếu một âm tiết (tiếng) có nguyên âm đôi  mà  âm /i/  là vận.

     Nếu  âm /i/   vn  ngân dài th́ hăy sử dụng chữ I “   ngắn để viết. 

          Ví dụ:  mai, c ôi

   Nhưng  nếu âm /i/   vn ngân ngắn th́ hăy sử dụng chữ Y  để viết.  

          Ví dụ:  đay, cấy.

 

      6-  Khi một âm tiết (tiếng) có âm  /I/ hay /ie/  nhưng  lại  có bán nguyên âm xen vào trong, th́ hăy sử dụng chữ Y  để viết. 

        Ví dụ:  huy, quyến, khuyết

 
 

 

 

 

 B-  Lănh vực nói

Lănh vực này bàn đến Phát âm, Giọng  nói, Nói lái, Nói láy,  và Từ ngữ

 

  1-  Phát âm

Phát âm chuẩn ?

Khi phát âm, tiếng  Hà Nội ( biểu tượng tiếng miền Bắc) xem ra líu lo,  tiếng  Huế   ( biểu tượng tiếng miền Trung)  xem ra nặng nề ,  c̣n tiếng Saigon (biểu tượng tiếng miền Nam) có vẻ  thanh tao. Nhưng cả ba miền  Bắc Trung Nam đều có vấn đề trong lănh vực phát âm.

Tiếng Hà nội:   

 âm /R/   phát âm  lẫn với âm    /D/,    Âm /Tr/ phát âm  lẫn với âm  /Ch/

Tiếng miền Trung và miền Nam th́ :

   -các thanh hỏi ngă lẫn lộn,  

   -âm n phát âm  lẫn với âm  /ng/, âm t phát âm  lẫn với âm  /c/

     âm /ch/  phát âm  lẫn với âm  /t/

Nếu so sánh lối phát âm 3 miền th́  lối  phát âm Hà Nội ít vấn đề hơn, nên có thể dùng tiếng Hà Nội làm chuẩn.  Điều này có thể hợp lư.  Hợp lư chứ chưa hẳn là đúng

 

  2-   Giọng

Giọng th́ không có vấn đề  giọng chuẩn

Mỗi vùng có  một đặc tính riêng.  Vọng Cổ đi với giọng miền Nam.   Ngâm một bài vọng cổ  với giọng Bắc th́ không ai ngửi được . Người ta nghe thấy thế nào  ấy. Người ta thường nói dùi đục mà chấm mắm tôm.

 
   

 3-Nói Lái

Nói Lái thường dùng để chế nhạo ai, hoặc để biểu lộ một tâm t́nh tthầm kín. Cách nói này  rất thịnh hành ngày nay

Có 5 cách nói lái

Cách 1: Phụ âm đầu và  dấu thanh giữ nguyên, chỉ đổi âm sau

               Ví dụ: Mèo cái--------------à Mài kéo

Cách  2:  Đổi toàn bộ  trước ra sau và sau ra trước  nhưng giữ dấu thanh

               Ví dụ: Đầu tiên-----------àTiền đâu

Cách 3: Chỉ đổi dấu thanh

                 Ví dụ:  Thuỵ Điển--------àThủy Điện

Cách 4:   Đổi phụ âm đầu

                 Ví dụ:  Cao Đẳng  -------à Đao  Cẳng  ( miền nam)

Cách 5:      Đổi âm sau và dấu thanh sau

                  Ví dụ:Bí mật --------à Bật  mí

 

Áp dụng

 

-Nói lái trong thơ:

Ḍng Châu lai láng đĩa  dầu chong (1)

Công khó  đợi chờ biết có không?  (1)

Nhắc Bạn thêm thương người Nhạn Bắc (5)

Trông đời ngao ngán giữa Trời đông (5)

 

-Trạng Tŕnh tặng Chúa Trịnh món ăn với  chữ   Đại Phong:

                  Đại Phong-----àGió to----àĐổ Chùa---àtượng lo---àLọ tương (2)

 

-Lúc Tây chiếm đồn Mang Cá Huế

                   Lũ Quỷ nay lại về Lũy Củ  (1)

                Thầy tu mô Phật  cũng thù Tây (1)

 

-Thời Nguyễn văn Tâm

      Lời tặng : Đại Điểm  Quần Thần----àChấm to Bầy Tôi---à

         Chấm to---àchó Tâm  (1),       Bầy tôi---àBồi tây (1)

 

  -Nay:   Kỹ  sư-----à cư sỹ (5)

 

4-    Nói láy

 Vẫn c̣n thông dụng ngày nay.  Nói láy là  cách nói tiệm âm.   Cách nói này thường được các bậc vha mẹ  răn bảo các con trai con gái tuổi choai choai . Xin dẫn chứng  lối răn dạy của các bậc cha mẹ miền Trung , chẳng hạn Huế

Giáo huấn con gái

Mi phải suy đi nghĩ lại cho kỹ ! Mi coi, là con gái con lứa, đừng có đụng chăng hay chớ, cũng đừng lật đa lật đật, cũng đừng có mặt sa mày sỉa . Bọ mạ th́ quần ống cao ống thấp, tất ba tất bật để nuôi ḿnh . Tau thấy mi rứa, tau cũng rầu thúi ruột thúi gan !

Giáo huấn con trai

Năm tể năm năm tê, mi c̣n lẩm đa lẩm đẩm, mũi răi tḥ ḷ, chừ mi nậy rồi, phải biết ăn biết noái, biết goái biết mở, vô khuôn vô phép . Chớ  mai tê mốt  nọ mi nên vai nên vế, nên vợ nên chồng, làm răng mi bông lông ba la hoài như cái đồ trôi sông lạc chợ cho được ?!

Mi đoảng, mi vô hậu, được bèo quên rá, được cá quên nơm; th́ mi lấy ai mà bầu bạn, lấy mô mà tri kỷ ! Đó, mi thấy đó

 
 

 

   5 -  Từ ngữ:

 Đời sống con người có nhiều thể cách sinh hoạt, nhất là vàp thời đại khoa học, thời đại công nghiệp và mậu dịch của thế giới tác động đến sinh hoạt của người Việt trong nước. Có bao nhiêu thể cách sinh hoạt th́ có bấy nhiêu loại từ ngữ. Như vậy  th́ Từ ngữ  ngôn ngữ Việt  ngày nay  quả là đa dạng và càng ngày càng trở nên phong phú.  Sau đây xin liệt kê   một số  loại từ ngữ ngôn ngữ Việt ngày nay tại quê nhà

 

   1/  Từ ngữ văn học Bác học

              Các học giả trong nước cũng như ngoài nước   đều biết rằng ở bất kỳ thời đại nào dân Việt  đều có hồn thơ và thích thơ nên họ   luôn luôn làm sống lại các từ ngữ  văn chương  bằng cách  sưu tầm phổ biến các tác phẩm thơ: Kiều, Chinh Phụ Ngâm, Cung Oán Ngâm Khúc, Lục Văn Tiên, Gia Huấn Ca, Hàn Mặc Tử , Hồ Xuân Hương và các phẩm văn xuôi của Hồ Biểu Chánh và  của Tự Lực Văn Đoàn để cống hiến cho đồng bào của họ..

  V í d ụ  :

 

  Kiều

Trăm năm trong cơi người ta

Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau

Trải qua một cuộc bể dâu

Nhữngđiều trông thấymà đau đớn ḷng

Đầu ḷng hai ả tố nga
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười

 Chinh phụ Ngâm

Chàng th́ đi cơi xa mưa gió,
Thiếp th́ về buồng cũ chiếu chăn

Đoái trông theo đă cách ngăn,

Tuônmầumây biếc, trảingầnnúi xanh

 

Cung Oán ngâm khúc

Duyên đă may cớ sao lại rủi?
Nghĩ nguồn cơn dở dói sao đang?

V́ đâu nên nỗi dở dang

Nghĩ ḿnh,ḿnh lại thêm thươngnỗi ḿnh

 

Gia huấn ca

Ở cho có đức có nhân,
Mới mong đời trị được ăn lộc trời.

Thương người tất tả ngược xuôi,
Thươngngười
lỡbước,thương ngườibơ vơ.

 

Hàn Mặc Tử

Maria! Linh hồn tôi ớn lạnh!

Run như run thần tử thấy long nhan

Run như run hơi thở chạm tơ vàng

Nhưngḷngvẫn thấm nhuần ơn tŕu mến

 

HỒ XUÂN HƯƠNG

Thân Em vừa trắng lại vừa tṛn,

Bẩy nổi, Ba ch́m với Nước non

Rắn nát mặc dầu,tay kẻ nặn.

Mà EM vẫn giữ tấm ḷng son

 
 

 

2/ Từ ngữ  văn học b́nh dân

 

Tục ngữ, ngạn ngữ   h́nh như là  ngôn từ truyền thống  ăn sâu vào lối suy nghĩ của con người Việt. Ngôn từ đó  phát ra  từ miệng mà không cần suy nghĩ, dù đi dâu.

  V í d ụ  :

Khôn như Tiên không tiền cũng dại

Dại như Chó, có ló cũng khôn

Ông ăn chả, bà ăn nem.

Ông có chân gị, bà tḥ nậm rượu

 3/- Từ ngữ dân ca

Ca dao được dùng  để hát trong  nhân dân được gọi là dân ca

 V í d ụ  :

 

Trong đầm ǵ đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng , bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

 

 Biệt loại của  dân ca:

a/  Đồng dao

 Đồng dao là những bài hát cho trẻ em giúp trẻ em học một số từ ngữ về những vật thường  trước mắt

 V í d ụ  :

 

Dúng dắng dúng dẻ 

Dắt trẻ đi chơi

Đến cửa nhà trời

Lạy Cậu lạy mợ                                              

Cho cháu về quê

Cho dê đi học

cho cóc ở nhà

Cho gà bới bếp

 

b/  hát ru 

p20

Điệu ru  ạ ờ

Ạ ờ--cái ngủ mày ngủ cho lâu,

mẹ mày đi cấy đồng sâu chưa về,

bắt được con cá rô, trê

Tṛng cổ lôi về  cho cái ngủ ăn

Ru con

Ru con, con ngủ cho lành

để mẹ gánh nước rửa bành con voi

muốn coi lên núi mà coi

Có bà Triệu Tướng cỡi voi bành vàng

 

 

c/- Vè

Nghe v ẻ nghe ve

Nghe vè  hương chức

Người th́ không cực

Hương chủ trong làng

Giầu có bạc ngàn

Muốn có vợ bé

Bộ Mỗ  lanh lẹ

Mới nhận làm mai

Mua rượu hai chai

Đem về  để đó

Mới gọi Thầy Có

Để có đôi lời

Có chịu ở đời

với ngựi giầu có

Vợ th́ cũng có

Nhưng không có con

Muốn t́m gái non

Sinh con nối nghiệp

 

 

d/-Ḥ: đối đáp giao duyên

Trai:  Ḥ ơ ớ. Trên trời có vạn v́ sao              Hai v́ sao sáng lọt vào mắt em

 

Trai:H ̣ ơ ớ Trời mưa trời gió lạnh lùng

Thấyem đi cấy vất vả nhọc nhằn, muốn thưa cha mẹ cho đôi ta  chung một nhà

G ái: H ̣ ơ ớ  Trên trời có vạn v́ sao

  Hai v́ sao nặng  lọt vào miệng anh

 

G ái: H ̣ ơ ớ  anh ơi chớ nói gần xa

Mến thương em thật, dọn nhà qua ở với em

 

 Em đố anh :

- Ở trên trần một trăm cái hố, cái hố chi là hố không nước.?
- Một trăm cái thước, cái thước chi là thước không cây?.
- Một trăm cái cây, có cây chi là cây mà không trái?
 Một trăm con gái, có gái chi là gái không chồng?
 Trai nam nhi anh mà giải đặng,
gái má hồng em xin dâng.

 

Nam :

- Em hởi em ơi, một trăm cái hố, cái hố khoan là hố không nước.
- Một trăm cái thước, cái thước thợ mă là thước không cây.
- Một trăm cái cây, có cây đờn là cây không trái.
- Một trăm con gái, gái tố nữ là gái không chồng
 Trai nam nhi anh đây giải được,hỏi
má hồng em ở đâu?

 

 

h/- Quan họ

 Người  ơi !  người ở đừng về!

 

Người ơi người ở đừng về

 

Người ơi người ở đừng về

-Người về em vẫn khóc thầm

Đôi bên vạt áo ướt đầm như mưa

-Người về em vẫn trông theo, Trôngnướcnước chảy,trông bèobèo trôi

-Người về em nhắn tái hồi

Yêu em xin chớ đứng ngồi với ai

 
 

 

4/- Từ ngữ đặc trưng của mỗi miền

Miền Bắc

Miền Trung

Miền Nam

con dê

táo tàu

củ sắn

củ đậu

đánh

trái  Dứa

lừơi

Làm ǵ

cái bát

cái chén

hồng xiêm

quả gioi

quả mận

         cùi d́a cuiller

                muôi

con dơ

bom

củ mỳ

củ sắn

---------

trái  Thơm

-----------

Mần chi

cái chén

cái ly

----------

---------

----------

con dê

--------

củ mỳ

củ sắn

wính

trái Khóm

biếng

Mần chi

cái chén

cái ly

sa pô chê

quả mận

quả gioi

               muỗng

                     ”

 

 "Đă bảo rồi mà..Bà đă nàm th́ nàm thật chứ không thèm nàm nấy ne, nàmnấynệ!

Mời bác xơi cơm, mời bố xơi cơm, mời mẹ xơi cơm, mời anh xơi cơm, mời chị xơi cơm,  mời... mời... mời tùm lum!.

-Mi đoảng, mi vô hậu, được bèo quên rá, được cá quên nơm; th́ mi lấy ai mà bầu bạn, lấy mô mà tri kỷ ! Đó, mi thấy đó

-Mời ôn mệ thời cơm

-Tau noái với mi ri:   en c̣n ở dôn, rứa mà bữa tê tề, en chộ tau phơi ló ngoá cươi, en kiêu tau, bồn tau lên chờn, en đần

-Ba anh coi ngầu quá hén!

-Cái đồ dzô dziêng,tôi đi dźà, à  nghen!

-Chèng đéc ơi, anh sáu Lèo!  Hôm qua, tui chờ qua, qua mút chỉ cà tha ; qua nói qua qua mà qua hổng qua. Hôm nay, qua nói qua hổng qua  mà qua lại qua/

 

5/-   Từ ngữ trước và sau 1975

 

Số 1-    Từ ngữ  chế độ

 XHCN  xưởng đẻ",  phi khẩu,  quan chức, sân bay,   lầu năm góc,   tên lửa, người lái máy bay,   Lính gái,   Lính thủy đánh bộ, Thao tác phát hỏa,  đảng phản biện xă hội,  Hộ khẩu, Trúng thưởng,Trúng tuyển, chứng minh nhân dân, Căn hộ, Đăng kư , Bài nói, chất xám ,Đáp án, Đại trà, Đồng Chí ,  Chế độ bao cấp, đỉnh cao trí tuệ, chủ nhiệm,   động năo , chế độ dinh dưỡng,   phồn thực, sinh thực khí,  Tham quan ,Tư liệu,   Hải Quanhộ chiếu. Hội chữ thập đỏ nghệ nhân, ngân hàng nhà nước  chiến tranh thế giới lần thứ nhất  quán triệt , nhất quán, Ban Khoa Giáo    ( 39),                                                       

 

VNCH nhà bảo sanh phi cảng nhân viên chính phủ, phi trường, Ngũ giác đài, hoả tiễn,   phi công, nữ quân nhân,  Thuỷ quân lục chiến,  ,thực hiện kỹ thuật nổ súng, Đảng đối lập, sổ Gia đ́nh,  Trúng xổ số, thi hành quân dịch, Căn Cước, căn nhà,   ghi tên,  Diễn văn,   thông minh,   câu giải đáp,   quy mô, Tài liệu.Hồng Thập Tự ,nghệ sỹ ngân hàng quốc gia,Đệ nhất thế giới(26)

 

S2-  Từ ngữ  Mới  (sau 1975) và Cũ  (trước 1975)  từ  dân chúng

 làm phong phú ư nghĩa cho nhau

Mới ----------=>

to vật vă

đột xuất 

bố trí

chủ đạo  

đề xuất 

khẩn trương

cuộc gặp

khẳng định

tháng một

thành viên 

lăn tăn

rét đậm,rét hại 

thống nhất  

tranh thủ 

làm tốt  

triển khai  

buổi đêm

đảm bảo   

   tương thích

Kư túc                               Chuyên

  căng 

      

to quá

bất ngờ

sắp đặt

chính   yếu

đề nghị

nhanh lên

buổi họp,hội kiến

xác nhận, chuẩn y

tháng giêng

cá nhân ở gia đ́nh

lo âu, bồn chồn

lạnh buốt cắt da

đồng ư, nhất trí

cố gắng

làm giỏi

khai triển

ban đêm

bảo đ ảm

tương hợp

Kư túc xá

chuyên môn

căng  thẳng

Mới------à

nhất trí

vô tư 

bức xức 

động viên

hưng phấn

kiệt xuất  

khả thi   

sơ hữu 

tháng 12  

  quan hệ

cảm giác 

liên hệ 

một là, hai là

trao đổi 

khả năng 

cơ bản 

trọng thị  

hùng hiểm

Nghiêm

Trường Y

 vừa

mở 

Cu

đồng ḷng

thoải mái

dồn nén, bực tức

khuyến khích

vui sướng

xuất sắc

có thể làm được

bạn mới quen

tháng chạp

quan trọng

cảm nghĩ

liên lạc, tiếp xúc

thứ nhất, thứ nh́

nói chuyện

có thể

căn bản

coi trọng

hùng vĩ hiểm trở

nghiêm chỉnh

Trường Y khoa

vừa phải

  mở rộng

Một số từ ngữ Mới  (sau 1975)

chảnh,  giao lưu thư từ, năng nổ,phản hồi, vận động viên, liên hệ t́nh cảm, chiêu đăi, chỉ đạo, cứu hộ, lư giải, hát đôi, hát tốp, thổi cơm tốc độ, nâng cấp, tư duy, hệ quả , cảnh báo, bồi dưỡng, xử lư, đồng hồ hai cửa sổ,thư giăn, hồ hởi, cách ly nỗ lực

 

Số 3   Từ ngữ  nôm na b́nh dân

xe dù,  bến cóc,  bèo,  phao,  bùa,  Nhà ỉa , phe vé    đánh vơng, con sâu mỡ  ( lạp xưởng )  (10)

 Số 4-Từ ngữ    Giao Thông

Ôtô con ,  Mũ nón bảo hộ, Mũ nón bảo hiểm,  ùn tắc giao thông-,  tắc nghẽn giao thông, ách tắc giao thông ( kẹt xe),  tham gia giao thông (  lái xe ngoài đường phố),   Đường sắt  (đường rầy),   đường cao tốc. Sự cố  ('hỏng'). quá tải, (11)

Số 5-Từ ngữ  nhập cảng

người cao tuổi,  chùm ảnh   (a set /gallery o0f photos), chùm thơ   (  a few pieces of poetry) từ  a đến z  tă giấy người lớn (thương hiệu Caryn mới đây ở Sài G̣n,

S ố 6-Từ ngữ Khoa học & Giáo dục

Tivi hiển thị (  xem hiện rơ trên máy)

Computerhắc-kơ (hacker), phần cứng (hardware); phần mềm (software), đầu ra, đầu vào  (output, input), máy quét (Scanner), truyền dữ liệu ( Data Communication),  máy ảnh kỹ thuật số (Digital camera );'cơ sở dữ liệu ( Database)'mạng mạch'. (Network) 'truy cập nhanh'.( Cache memory)'màn h́nh' hay 'điều phối. (Computer monitor )       'đầu máy.( VCR),   'cái đài'. (Radio ),   kênh phát sóng  (Chanel

S ố 7-Từ ngữ thị trường kinh doanh

Nhân viên tiếp thịGiá hữu nghị , giá cứng(fixed )-giá mềm ( negotiable), giá bèo(cheap), giá cạnh tranh ( competitive price),. đầu tư, doanh nghiệp, Doanh số  (tổng số tiền  mà một doanh nghiệp thu được bằng kinh doanh mua vào bán ra),Thuê ướt  ( thuê  máy bay cả người lái)

S ố 8-  Từ ngữ Xây Cất

mặt bằng, nhà Cao tầng- Đường cao tốc-Tàu cao tốcQuy hoạchquy tŕnh ,  phương án,  hoành tráng, bảo quản, Giao ước thi đua giải phóng đường ( Hợp đồng bốc xếp), Chất lương -số lượng , thi côngtiếp thu  quảng trường

 

S 9-Từ ngữ vay mượn ngoại quốc

bẩy úp ( seven up),  Ai xơ lan (Iceland)   Ơtr âylya  (Australia)  Hung ga ri  (Hungary  ), mít-tinh (meeting).-iu-étx-đê (= đô-la Mĩ. xi-pi-ai (=CPI Chỉ số Giá Tiêu thụ-Viết tắt của cụm từ “Consumer Price Index”. ),hắt-i-vê-ết ( HIV-Aids)

đôping ( chất kích thích) , viza ,;  phao [FAO = Tổ chức Lương Nông Quốc tế”] ~.
Niu Oóc (= Nũu Ước) ~ New York. Tôkyô (= Đông Kinh) ~ Tokyo

 
 

 

S ố 10-Từ ngữ   Xă hội

Tai tệ nạn ,  Gia đ́nh neo đơn ( short handed family), Gia d́nh cơ nhỡ   poor  familyBà mẹ  đơn thân  ( single mother), Dưỡng Lăo Cao Cấp 

S ố 11-Từ ngữ  Công nghệ & Tài Chánh

tàu cánh ngầmquảnlưthanh quyết toán (  chi trả  tiền bạc  và báo cáo sổ sách lên cơ  quan chức năng),

 

Kết luận

Ngôn ngữ biến đổi, v́ tính động của nó. Văn hóa biến đổi chuyển từ   văn hóa nông nghiệp thuần tuư sang nền văn hóa  vừa nông nghiệp vừa công nghiệp để mậu dịch  hàng hóa sang nước ngoài , đồng thời nhận hàng hóa từ nước ngoài.  Người dân Việt phải thích ứng với  những t́nh huống này mà  thay đổi cách sinh hoạt,    tất nhiên  những từ ngữ diễn tả tư tưởng phải thêm vào   để truyền thông giữa  người với người ngơ hầu hiểu nhau. Chính v́ những lư do  như vậy mà sau năm 1975, nhiều từ ngữ mới thêm vào những từ ngữ quen thuộc. Tiếng Việt Nam ta không phải là một trường hợp ngoại trừ. Tất cả các nước trên thế giới cũng đều hàng năm thêm nhiều từ ngữ mới.  Thông thường mỗi ngôn ngữ trên thế giới trung b́nh hàng năm sản sinh khoảng 3000 từ mới, kể cả những từ cũ mang thêm nghĩa mới.

 

Người Viết : PXK