Vấn Dề Văn Ha Việt

   

                  Văn ha của qu hương Việt 

                        Bi viết  của Phạm xun Khuyến

Lạc Việt chnh l  tổ tin của người Việt Nam ngy nay.  Lạc Việt  l  một trong số cc dn tộc Bch Việt. Bch Việt c nghĩa l nhiều dn tộc Việt, chứ khng phải l 100 dn tộc như truyền thuyết.  Cc nh sử học v nhn chủng học xc nhận rằng  Bch Việt thuộc chủng Nam m chủng ny  c do chủng Cổ M Lai v chủng Đại phối hợp  m  ra.  Phần lớn cc dn tộc Bch Việt  cư tr tại 2 tỉnh Quảng Đng v Quảng Ty v ni nhiều ngn ngữ.  Cn ring   dn tộc Lạc Việt  th sinh sống lu đời tại đồng bằng miền Bắc Việt Nam  theo sự khảo cứu  của  Tiến sĩ Hương Giang Thi Văn Kiểm. Cũng theo sự khảo cứu  của Tiến sĩ Hương Giang Thi Văn Kiểm th người Mường, cũng l sắc dn Lạc Việt,  chạy vo ẩn np trong ni rừng, cao nguyn, để trnh sự xm lăng đ hộ của người Tu... Gio sư L ngọc Trụ cng một lập luận nu trn  khi ng ni rằng  dn tộc Việt đ lu đời sinh sống tại đồng bằng Bắc Việt  v tại những vng triền ni  suốt tới tỉnh Quảng Bnh, chung ho với người Mường. Tiếng Việt v tiếng Mường tương tự với nhau c lẽ từ một nguồn gốc m ra.  v dụ tiếng Mường   Mc Hai  pa tly tất nủy khng tlu k tăm ăn l t  cn tiếng Việt  th một Hai ba trời đất ni sng tru g tằm ăn l du . Cc nh nhn chủng học cho rằng  người Mường l tiền Việt v trong ngn ngữ, tục lệ c nhiều điểm tương đồng với người Lạc Việt 

Theo  cc  học giả khảo cứu  th người dn tộc Lạc Việt thnh lập nước Văn Lang dưới quyền Vua Hng cai trị đng đ tại Phong Chu ( tỉnh Ph Thọ ngy nay). Người dn nước Văn Lang   ni ngn ngữ Việt Mường.  Đến thế kỷ thứ 3 TCN, nước ny  đổi tn thnh u Lạc  sau khi Thục Phn chiếm được ngai vng  của  vua Hng Vương thứ 18, bởi lẽ  trong   quốc gia  c sự hiện diện  của dn tộc  u Việt cũng l một dn tộc  trong tập đon dn tộc Bch Việt.  Thục Phn trị v nước u Lạc với tước hiệu An Dương Vương, đng đ tại thnh Cổ Loa tức thnh Hnội ngy nay. Dưới thời An Dương Vương người nước u Lạc cũng vẫn  ni  thứ tiếng  Việt Mường . C lẽ sự kiện Lạc Việt  v u Việt  hợp nhất với nhau thnh một  nước u Lạc m   sau ny c  truyền thuyết cặp vợ chồng  Lạc Long Qun  (Lạc Việt) v u   (u Việt) l  Thần tổ  dn Việt.  Lạc Long Qun l biểu tượng của dn tộc Lạc Việt , cn u Cơ l biểu tượng của dn tộc u Việt. Lạc Long Qun v u kết hợp với nhau bền chặt biểu tượng cho   cho hai dn tộc Lạc Việt v u Vit  hợp nhau thnh nước u Lạc.  D tn nước l Văn Lang hay  l u Lạc  th  dn trong  quốc gia c  những sinh hoạt c nhn, sinh hoạt đon thể. Những sinh hoạt đ chnh  l văn ha của một dn tộc. . Văn ha pht triển theo dng thời gian v khng gian  Qua bao nhiu thời đại, nước Việt  lớn dần  từ  nhỏ b, rồi lớn hơn v by giờ l một nước lớn trn 80 triệu dn, gồm biết bao nhiu sắc dn. Quốc gia cng lớn về đất đai về dn số,về sắc dn, th văn ha cng trở nn phức tạp v đa dạng. .

Muốn  đi su vo văn ha, th phải hiểu  nghĩa  của chữ văn ha một cch sc tch, nhất l  trường hợp Văn ha Việt  một văn ha phức tạp  gồm trn 50 sắc dn. Văn ha khng phải chỉ c nghĩa l trnh độ học vấn  như nhiều  người thường hiểu, m văn ha cn  c nghĩa lối sống, lối suy nghĩ , lối hnh động của những người cng một dn tộc tồn tại từ xa xưa cho tới ngy nay. . Theo học giả Đo  duy Anh  th văn ha  c một nghĩa  bao qut, chỉ  chung cc sinh hoạt  của con người từ  phong tục, tạp qun  bnh thường  cho đến những sinh hoạt  kinh tế, chnh tri, x hội, tn ngưỡng ( tn gio), v ngay cả  học thuật, tư tưởng nữa.   Theo định nghĩa của Tyler th Văn ha l những năng khiếu  v tập qun  thụ đắc  bởi con người với tư cch  l một thnh vin  của x hội.  Theo định nghĩa của Lowie, thi văn ha   l tất cả những g  c nhn thu  thập được  từ cộng đồng  x hội như một di sản  của qu khứ, chứ khng  do cc cố gắng  của bản thn.  Cn theo tự điển bch khoa Encyclopedia Britannica  vol. 15 th, edition 1991, th văn ha  được định nghĩa l những hnh thức  tổng hợp  cc kiến thức, niềm tin, v hnh vi của con người, c nghĩa  văn ha bao gồm  ngn ngữ, tư tưởng, tn ngưỡng, phong tục , cấm kỵ, luật lệ, gio dục, kỹ thuật, nghệ thuật, nghi thức lễ bi.v. v. , những sinh hoạt gia đnh, những sinh hoạt x hội của một dn tộc tồn tại từ xa xưa cho tới ngy nay.  Khi khảo cứu văn ha của một dn tộc , cc học giả  đều nhận định rằng  yếu tố tn gio đng vai chủ động  trong mọi lnh vực sinh hoạt văn ha.  Ni đến tn gio , tức l   ni  đến niềm tin. Lịch sử niềm tin tăng trưởng  trải qua cc thời đại từ th sơ đến tinh lọc v chnh xc.

Hỡi thế hệ trẻ  Việt hải ngoại yu qu,  d cc bạn l cng dn c, cng dn Mỹ, cng dn Php, cng dn Đức .vv.. nhưng người  ta vẫn nhận ra cc bạn l  dn da vng. Nếu cc bạn  khng biết g về văn ha qu hương gốc gc của  cha mẹ  mnh, th cc bạn sẽ  bị  coi thường, bị người ta nhn bằng nửa con mắt.  Vậy đ  đến lc cc bạn  phải tm hiểu văn ha Việt, văn ha của qu  hương mnh.  Chng ti nghĩ rằng thời gian ny  l thời gian  cần thiết  mn học  về văn ha  Việt  phải  phổ biến  trn khắp thế giới nơi no c người Việt Nam cư ngụ bởi lẽ  họ v con chu họ dễ qun  văn ha Việt v khng cn  biết g về văn ha  Việt  khi sống chung với cc dn tộc khc.

 
 

 

     The culture of our Vietnamese homeland

Lac Viet was  the ancestral nation  of   the Vietnamese people. Lac Viet was one  of  Bach Viet nations.    Bach Viet  means   many Viet nations, not one hundred  nations. Historians  as well as  anthopologists affirmed that  Bach Viet  belonged to South-Asian race   which  was combined  from  the mixture of   the ancient Malaysian race and  the Asian race. Most of  Bach Viet nations  lived  in   two  provinces Quảng Đng (Guǎngdōng; Wade-Giles: Kouangtong) and Quảng Ty (Guǎngxī; Wade-Giles: Kuang-hsi) and spoke many kinds of  languages. As for  Lac Viet, this nation was  located from ancient  times in the plains of  North Vietnam  according to the research of   Dr Hương Giang Thi Văn Kiểm. Also according to the research of   Dr Hương Giang Thi Văn Kiểm, the  Muong people  were also originated from Lac Viet. They  lived on the  highlands to avoid the invaders from China.  Professor L ngọc Trụ has the same idea cited above when he  said that  Lac Viet was located from ancient times at the plains of  North Vietnam  and along the highlands down to Quang Binh province, together with the  Muong people.  The Vietnamese language  and the Muong language  have  many similar  traits  for example Mc Hai  pa tly tất nủy khng tlu k tăm ăn l t  ( the Muong language) and một Hai ba trời đất ni sng tru g tằm ăn l du ( the Vietnamese language). The anthropologists  say that  the  Muong   are the primitive  Vietnamese people.

According to the scholars,   Lac Viet people built  a country named  Van Lang under the reign  of  Hung Vuong  dynasty with the capital Phong Chau  (  PhuTho  nowadays).    In the  third century  B.C.  Van Lang  was renamed   Au Lac, after  Thuc Phan  occupied the throne of Hung Vuong   18th, because  this  country was composed  of not only Lac Viet but also  Au Viet. Au Viet  was also  a member of Bach Viet group.  Under the reign of  An Duong Vuong , the people of Au Lac spoke  the Viet-Muong language.  Maybe the union of  Lac Viet and Au Viet as a country  was a fact  leading  to the legend about  a family  in which Lac Long Quan  as a husband and Au Co as his wife  became the ancestors of the Vietnamese people .. Lac Long Quan was the symbol of  Lac Viet and  Au Co was the symbol of Au Viet. They  became  the symbol of  the union  of Lac Viet and Au Viet as a country. Though  the country   was called Van Lang or Au Lac, its   people had    individual or  collective activities . These activities  themselves were the culture of  the country. The culture  developed through  space and time. Through  many  periods, the Vietnamese country  grew up step by step from  being  Van Lang, a small country to becoming a bigger country.  It enlarged its borders from  Frơntier Nam Quan to Cape Ca Mau and finally  became a great  country of more than  80 millions people comprising many nations. The bigger the country  was about  the area and population, the more complex and multilateral the culture was.

If we want to go deeply into the culture, we should  understand the   prolific meaning of the culture, especially in the case of the Vietnamese  culture, a complex culture of a country of more than  50 nations  Culture does not only mean the degree of learning as many Vietnamese  people  imagine, but culture  has  a very  broad meaning. It  signifies  the way of living, the way of thinking , the way of acting  of  all the people living in the same   nation. Speaking  about culture means  speaking about the   mental, psychological, and biological activities of each individual and of the whole community  through  all the periods  of the history of  a nation.  . According  Mr Đo  Duy Anh,  a Vietnamese scholar,  culture signifies  all the   human activities from customs, traditions, ordinary habits, to all the social, economical  political, and religious activities, even to  all  artistic  studies and  ideas.   According  Mr Tyler's definition,  culture signifies  skills and  habits acquired by human beings as members of the society.  According to Mr Lowie' s definition,  culture signifies all the things acquired  by individuals  from the social community as  the inheritance of the past not  from  their own  efforts. According to Encyclopedia Britannica, culture signifies  the whole  combination of knowledges, beliefs  and  human behaviors. in other words, culture embraces  languages, ideas, beliefs. habits, laws, education, techniques. arts, ceremony..

When  researching  about the culture of a nation, all the scholars  agree that the religion is an important factor leading   all  fields of culture. Speaking  about  religion    means speaking about faith. The history  of the faith has developed through  the periods . Faith always   looks towards  the  absolute   verity  

Dear Vietnamese young generation living  abroad,

 Though you are Australian, US, French, British, German citizens, you are permanently Vietnamese people in the blood. Your complexion shows it.. If you  do not know  anything about the culture of  your parents' birthplace in Asia, you will be  despised. So it is time  now for you  to learn something  about the Vietnamese culture,  the culture  of your homeland. We think that  this time  is the time for the Vietnamese culture  to be taught for the Vietnamese people living  in the world,  because they and their children forget it  or do not know  anything about it.. .

   

 ( By Pham xuan Khuyen)

 
 

 

             

        Văn ha  & Ngn ngữ

                 Bi viết của  Trần Nguyn

 

  1-  Định nghĩa Văn ha v Ngn Ngữ

 

Văn ha  l sự tồn tại chất lọc  những tinh hoa  của loi người qua qu trnh sinh hoạt  v pht triển.

 

Ngn ngữ l một phương tiện  được hnh thnh tự nhin  theo quy luật tự nhin để thể hiện  văn ha, để duy tr được  văn ha  từ thế hệ ny sang thế hệ khc.  Ngn ngữ ở đy được hiểu l  tiếng ni v chữ viết

 
 

 

  2-  Mối tương quan giữa ngn ngữ v văn ha

Văn ha khng thể tồn tại nếu khng được minh họa  bằng ngn ngữ, bởi lẽ đ c rất nhiều kỳ tch, kỳ quang của thế giới được khai quật c nin đại từ cả nhiều năm trước, nhưng v thiếu chi tiết  trong minh họa bằng ngn ngữ nn khng thể ti tạo đng  như nền văn ha đ. Ca dao Việt c cu:Trăm năm bia đ th trn

Vật chất c thể bị  biến thể , nhưng ngn ngữ th chỉ tiến v pht triển cập nhật  theo qu trnh pht triển của x hội

Khng c  bộ phim cm no thể hiện nổi những đề ti nng bỏng  về những biến động b của x hội nếu khng được dẫn  giảng bằng ngn ngữ ( tiếng ni v  chữ viết)

Nếu thu nhỏ  m hnh đất nước  thnh một gia đnh , th  văn ha   đất nước  được v như một người chồng,cn ngn ngữ  th được v như một người vợ chung thuỷ giữ gn những thnh quả hiện hữu của người chồng v sinh ra  con ci chu chắt  mang tế bo genes của người chồng. Đối với đất nước qu hương Việt, th văn ha Việt khng thể tồn tại  nếu khng c ngn ngữ Việt  ( tiếng ni v chữ viết)

Nếu hiểu  Văn ha Việt l chồng,  v ngn ngữ Việt  l vợ , th  những đứa con  của  văn ha đ v ngn ngữ đ  chnh l :

-Kho tng ca dao   tục ngữ  truyển khẩu rồi đến  cc tập thơ  bất diệt như  Kiều, Lục Văn Tin, Bnh Ng  đại Co v  những tc phẩm  văn xui hiện đại .

 
   

Những cu ca dao tục ngữ truyển khẩu l kho tng văn ha Việt truyền thống quy tụ từ nhiều sắc tộc, từ nhiều vng miền v từ tn ngưỡng khc nhau nhưng bản chất  đều hướng  con người đi vo chiều su nội tm, pht triển tnh nhn văn, tnh cộng đồng, lng nhn i, tnh yu qu hương đất nước, v tnh cảm gia đnh

Thử khảo st một  cht  về văn ha Việt truyền khẩu:

1/-  Nhiều ẩn

 Bi ca  Thằng Bờm

Thằng Bờm c ci quạt mo

 Ph ng xin đổi ba b chn tru

Bờm rằng Bờm chẳng lấy tru

Ph ng xin đổi một xu c  m

Bờm rằng Bờm chẳng lấy m

Ph ng  xin đổi một b gỗ lim

Bờm rằng Bờm chẳng lấy lim

Ph ng xin đổi con chim đồi mồi

Bờm rằng Bờm chẳng lấy mồi

Ph ng xin đổi nắm si Bờm cười

Bi ca  rất  thường nhưng nhiều ẩn .  C thể coi  Bi ca Thằng Bờm như một cu chuyện ngụ ngn, một chuyện cười đng nghĩa,  cũng c thể l một chuyện hiện thực ph phn cũng đng.

2/-Kinh nghiệm  c  cơ cở  Khoa Học

Bi ca  Chuồn chuồn:

 Chuồn  chuồn bay thấp th mưa,

 bay cao th nắng, bay vừa th rm

Bi ca  Cơn m y

 Cơn đng đng  vừa  trng vừa chạy

Cơn đng nam vừa lm vừa chạy

Cơn đng ty mưa dy gi dật

La chim thấp thong đầu bờ

Hễ nghe  tiếng  sấm phất cờ m ln

Bi ca  Chuồn chuồn v Bi ca  Cơn m y lm ột chuỗi những cu ca dao tục ngữ  ni về sinh hoạt  thuần nng  của dn tộc Việt   lấy kinh nghiệm dn gian  lm nền tảng  nhận định   nhưng lại  thực tế  v hiện đại  c đủ cơ sở khoa học kỹ thuật .

3/- Đặc th nhưng  chuẩn về phong cch thuần Việt  

 Văn ha vng miền, nng thn, vng thị tứ, vng đ thị   d c khc nhau về hnh thức  nhưng hon ton giống nhau về  tnh thuần việt:lng yu nước, tnh đon kết, tnh gia đnh, tnh yu đi lứa, tnh yu thin nhin, lun lun lấy con người lm trọng tm

 a-   Đặc th 

Cứ đến một vng no đ, địa phương no đ,  đều bắt gặp nhiều nt đặc th về địa phương đ, chẳng hạn  một số  cộng cụ đặc sản địa phương.V dụ đi Huế sẽ mua v tm hiểu được lịch sử nn bi thơ, mua được cả khun lm nn, ăn được cơm hến.     Cn muốn  mua v tm hiểu  về tranh Đng Hồ  hay gạch bt Trng, th ta phải   đi H nội

b- Chuẩn về phong cch thuần Việt 

 Nhưng c một điều :  cc sản phẩm vừa nu lại thể hiện  rất chuẩn về phong cch thuần Việt  : V dụ  trn tranh Đng Hồ c cảnh qu cy tre Việt . Trn  cc họa tiết của đồ gốm sứ Bt Trng  cũng c  những cảnh tượng với nội dung truyền thống tương tự.

Kết luận 

Văn ha Việt l một thnh quả khổng lồ đ được gạn đục khơi trong  suốt bề dầy lịch sử dn tộc. Để bảo tồn  v pht huy sức mạnh của n chng ta cần  những thế hệ kế thừa  vun trồng ngn ngữ  để  lm việc ny.

 
   

             Văn Ha La Nước Với Dn Việt 

Cc nh khoa học như A.G. Haudricourt & Louis Hedin (1944), E. Werth (1954), H. Wissmann (1957), Carl Sauer (1952), Jacques Barrau (1965, 1974), Soldheim (1969), Chester Gorman (1970)... đ lập luận vững chắc rằng vng Đng Nam l nơi khai sinh nền nng nghiệp đa dạng rất sớm v Nước Việt  l một nước thuộc vng Đng  Nam . Rồi  theo kết quả khảo cổ  của giới khoa học quốc tế, th khoảng 15.000 năm trước, băng h bắt đầu tan, nước biển dng, trở nn nng v ẩm, tạo điều kiện cho cy la ra đời  ở Đng Nam , khiến cho Đng Nam l  qu hương đầu tin của cy la.

Ring về cy la nước  th cc ti liệu nghin cứu đều xc nhận người Việt cổ l tổ tin của nền văn ha la nước thng  qua đồ gốm trộn trấu, đồ đồng, đồ sắt, vo thời kỳ Đng Sơn khoảng 13.000 năm trước trước Cng Nguyn.  Di tch nền văn ha ny từng tồn tại ở một số tỉnh Miền Bắc v Miền bắc Trung Việt (Ph Thọ, Yn Bi, Ha Bnh, H Ty, H Nội, Thanh Ha, Nghệ An, H Tĩnh m trung tm l khu vực Đền Hng, dọc theo sng Hồng, sng M v sng Lam

Khoa Khảo Cổ cho ta một bộ sưu tập về lưỡi cy rồi lưỡi  cuốc, lưỡi thuổng, lưỡi xẻng, lưỡi ru, bằng đồng v bằng sắt vo giữa v cuối thời kỳ Đng Sơn Ring  lưỡi cy bằng đồng c tới 4 kiểu dng, đ l lưỡi cy hnh tam gic c họng tra cn to khoẻ được phn bố ở dọc sng Thao; lưỡi cy cnh bầu dục hay  hnh thoi được phn bố ở vng đồng bằng Bắc Việt, lưỡi cy hnh thoi được phn bố tập trung ở vng sng M, lưỡi cy hnh xẻng vai ngang phn bố ở vng lng Vạc.     Cuốc bao gồm lưỡi cuốc c lỗ tra cn, cuốc hnh tam gic, cuốc c vai, cuốc chữ U, cuốc hnh quạt, v.v.  Ru c ru chữ nhật, ru tứ diện lưỡi xo, ru hnh lưỡi xo, hnh bn chn, ru lưỡi lệch.

 

  Theo Khoa Khảo Cổ, th từ  thời Hng Vương,  nng nghiệp trồng la nước chiếm địa vị chủ đạo, trn khắp lnh thổ từ trung du đến đồng bằng, dọc theo cc con sng.  Theo  cc nh khảo cứu th  cuốc l dụng cụ  được dng đầu tin, rồi đến lưỡi cy  thay thế .   Nng nghiệp dng cy l nguồn cung cấp lương thực chnh nui sống x hội Việt. Ni đến lưỡi cy th phải nghĩ đến  Con Tru.   Hnh tru v hnh b khắc hoạ trn mặt trống đồng chứng tỏ cư dn thời Hng Vương đ sử dụng tru, b lm sức ko trong nng nghiệp. Về cng cụ gặt hi   th   ci liềm l dụng cụ, hiện cn di tch về  ci liềm thời kỳ Đng Sơn ở lng Vạc chứng tỏ  sự pht triển mạnh mẽ của nghề trồng la nước thời Hng Vương.

 

Nghề trồng la nước lệ thuộc vo thin nhin: mưa lụt bo tp, hạn hn v đi cng sức thật l vất vả mới c miếng ăn.  Biết  khn ngoan thch ứng với thin nhin, người Việt lại nhận ra  năng lực cộng đồng: Khn độc khng bằng ngốc đn, Một cy lm chẳng nn non.  Chnh v  vậy,  người Việt  từ  xưa  đ hợp tc  tương trợ lẫn nhau, nn hnh thnh cộng đồng cư dn c lối sống định cư định canh dưới dạng  lng x., Những cộng đồng văn ho lng x đng đc quy tụ men theo chn ruộng của vng chu thổ sng Hồng, sng M , sng Lam Những hội h đnh đm, lễ lạt trong năm, sinh hoạt văn ha nghệ thuật cộng đồng đều sản sinh từ văn minh la nước. Nng nghiệp trồng la nước phụ thuộc vo nhiều yếu tố tự nhin đ đưa đến tn ngưỡng sng bi tự nhin của người Việt 

 
 

 

 I-  Đặc điểm  của văn ha  la nước

 

1-Ruộng nước

Đầm lầy hoặc đồng  lầy l qu hương  của La nước . Ở đ nước  l nhu cầu cho  La pht triển.   Mực nước từ 100 mm đến 150 mm trong  một thng  cần để gip cho cy la tăng trưởng v kết hạt tốt. Những khu vực đồng bằng v cc lưu vực cc con sng chảy qua cc miền nhiệt đới nhiều mưa sẽ l mi trường thuận lợi cho cy la nước pht triển. V dụ như đồng bằng sng Hồng... thch hợp cho cy la nước. Cy la nước năng suất cao khi hng năm cc con sng lớn như sng Hồng, sng M... mang theo một lượng ph sa ma nước lũ mới vo bồi đắp  tăng thm hoa mầu. .

 

  2- Nhiệt độ khoảng 21 - 27C

Nhiệt độ mi trường thch hợp nhất cho La nước pht triển  l  khoảng 21 - 27C.   Đất Việt  c nhiều thng nhiệt độ ny. Cy la nước pht triển tốt khi sống ở những khu vực kh hậu ph hợp như cc vng nhiệt đới chẳng hạn.

 

3- Giống  loại la  nước

 Giống  loại la  nước cũng l một yếu tố tăng năng suất v phẩm chất cho cy la nước m cc cư dn trồng la nước đặc biệt coi trọng. Người Việt cổ  đ pht hiện ra sự khc nhau về năng suất của cc loại  la nước, một loại la nước mọc ở cc triền đất kh ẩm v một loại la nước mọc ở khu vực ngập nước của lưu vực cc con sng lớn l hon ton khc nhau.

 

 4- Thời vụ

Đ  Nước, Nhiệt độ v Giống la  ph hợp với nhau ng hầu  cy la nước pht triển, th Thời vụ  trồng la l yếu tố quan trọng.

Người Việt trước đy trồng la chủ yếu vo vụ ma, nn gọi l la ma. Về sau, do tiếp xc với người Chim (hay Chăm) nn c thm la chim (hay la chăm). Như vậy, hằng năm người Việt canh tc la vo hai ma chnh: la chim v la ma. Tục ngữ đ ghi lại cch gọi tn la theo hai vụ ny: "Chim xấp xới, ma đợi nhau"; "Chim bơ bi, ma phải thời", nghĩa l mạ chim th c thể cấy chnh nhau về ngy nhưng mạ ma th phải đng thời gian, vo một khoảng nhất định, đ l lc c sao tua rua. Cũng chnh v vậy, sao tua rua l một trong những ngi sao lm bạn với nh nng: "Tua rua đi bắc mạ ma".

 Điều ny thc đẩy việc sng chế ra lịch tnh ngy, thng, năm v cc ma trong năm của cc cư dn trồng la nước.. m Lịch ( lịch mặt trăng) gip cho người nh nng biết nước thuỷ triều ln xuống  như thế no, để dng vo việc lm ruộng nước  v để biết ngy thng  gieo mạ , trồng la.

Nắm vững được  những đặc điểm của nng nghiệp la nước, những cư dn Việt  c thể mở rộng  diện tch trồng trọt bằng  hệ thống dẫn thuỷ nhập điền hoặc  hệ thống thuỷ lợi.

  Hệ thống dẫn thuỷ nhập điền đảm bảo đủ nước v khng thừa nước, để cy la sinh trưởng.  Cn hệ thống thuỷ lợi mở rộng đất đai trồng trọt tăng lượng  thu hoạch la hng năm.  Ni chung th cả hai hệ thống nu trn đều ch trọng đắp bờ ruộng v dẫn nước theo cc con knh vo ruộng v khống chế lượng nước bằng độ cao của lối thot nước. Hệ thống đ điều hai bn sng phải  thường xuyn vững chi  để  đề  phng xy ra mưa lớn, bo, ng, lụt, trn ngập ruộng  la.   ng cha ta đ bắt đầu đắp đ ngăn lũ lụt từ hng chục thế kỷ trước.. p dụng kỷ luật cấy trồng nghim ngặt về thời vụ, tưới tiu, về hạt giống, chăm bn

Kỹ thuật trồng la nước nghn năm của người Việt được tổng kết trong 4 chữ Nước, phn, cần, giống, ngy nay đ đạt tới trnh độ trở thnh tinh hoa v cụ thể ha trong cc cng đoạn: Xếp ải nỏ, chọn giống tốt, gieo mạ khay, cấy mạ non ngửa tay thẳng hng, tưới nước ph sa theo thuỷ triều, đắp đ tạo ra cc knh tưới tiu...

 

5-  Khc biệt  giữa đặc tnh của vụ La Ma v vụ La Chim

 

Cc vụ la cổ truyền chnh vng Đồng bằng sng Hồng l la ma v la chim.

Vụ la ma:

Từ ngữ  "ma" được dng để chỉ "thời gian trồng la" (ma la) v "thời gian thu hoạch la" (ma mng), rồi chuyển thnh tn gọi chỉ một loại la (la ma). Vụ la ma  cần nhiều nước nn hng năm gieo cấy một vụ la vo ma mưa nhiều (h thu),.

 Vụ la ma: (ma sớm, ma trung v ma muộn), bắt đầu vo cuối thng 5 v kết thc vo trung tuần thng 11 hng năm.  Vụ la ma (ma sớm,)sử dụng cc giống la ngắn ngy, thời gian sinh trưởng từ 105 đến 120 ngy như CR203, Q5, KD18. . . Vụ la ma  (ma trung v ma muộn), sử dụng cc giống la c thời gian sinh trưởng từ 125 trở ln như Nếp, Dự, Mộc Ttuyền, Bao Thai, Tm thơm cc loại.

 

Vụ la chim

Vụ la chim xuất hiện khi c giống la xuất xứ từ đất Chim Thnh quen chịu kh hậu kh của Trung bộ, được đưa ra Bắc gieo cấy vo ma t mưa (đng xun) rất thch hợp.

La chim được gieo cấy vo cuối thng 10 (vo cuối năm m lịch) hoặc đầu thng 11 v thu hoạch vo cuối thng 5 (h năm sau).. La chim lm trong ma kh, v vậy phải c nước tưới chủ động. Đầu v giữa vụ thường gặp rt, cuối vụ nng v bắt đầu c mưa  (mưa ro), nn phải dng giống c khả năng chịu rt.  La chim xun (xun sớm, chnh vụ v xun muộn) với bộ giống đa dạng, được gieo cấy vo cuối thng 11 v thu hoạch vo đầu thng 6 năm sau. La chim kỳ lm đng rất cần cc yếu tố dưỡng chất thin nhin, trong đ c chất được tạo nn nhờ tc nhn sấm chớp cơn ging. V thế, dn gian c cu:

La chim lấp l đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ m ln! 

 
 

 

        II -    Dấu ấn văn ho la nước của người Việt

                                     thể hiện qua tục ngữ kh r

 

1-  Cc từ lin hệ  đến  la

  a/--  Cy la đến thời k chn rộ, c mu vng mơ:  hạt la,hạt thc

 Nếu hạt la cn ở trn cy chưa thu hoạch th gọi l hạt la.

tục ngữ "Lớn bt cơm, to b la",

 Từ la c biến thể ngữ m l l

tục ngữ "Khn như tin khng tiền cũng dại, dại như ch c l cũng khn".

Nhưng khi đ mang la về nh phơi kh để cất giữ được gọi l hạt thc

tục ngữ "Thc la về nh, lợn g ra chợ".

Chủ yếu c hai loại: la tẻ v la nếp. La tẻ nấu thnh cơm dng trong bữa ăn hằng ngy, cn la nếp nấu thnh xi dng vo dịp lễ, tết. La nếp ngon hơn la tẻ:

tục ngữ "Đắt la tẻ, rẻ la nếp

 

b/--  sản phẩm tch từ hạt la ra: cm, tấm, trấu, gạo, bột

tục ngữ,    "trai về nh bốc cm rang";

       "No cơm tấm, ấm ổ rơm";

       "Trấu trong nh, thả g đi đu

       "thc gạo về ngi, tấm cm về ti";

       "C bột mới gột nn hồ"; "

 

c--thực phẩm chế biến từ hạt la : cơm, xi v, xi gấc

tục ngữ     "No cơm ấm o"; "No cơm ấm cật".

        "Cơm tẻ no, xi v chẳng thiết"

        "Ăn my đi xi gấc"

       "Cơm hng cho chợ, ai lỡ th ăn".

 

 d--Cc  kiểu cơm do cch nấu: cho. bnh đc, bnh chưng

tục ngữ    "Cho nng hp quanh, cng nợ trả dần"; "Ăn cho đi bt

       "Bnh đc bẻ ba, mắm tm quệt ngược cả nh tan hoang"

       "Ăn chực đi bnh chưng"

 

 e--cc cng cụ biến la thnh thc thnh gạo,:

                          chy, cối, cối xay, dần, nia sng

 

tục ngữ: "Khn kho v may, vụng về chy cối"

              "Nhc đm th đổi chy, nhc xay th đổi cối"

              "Ht khi xay la, ma khi tối trời"

              "Xay thc c chng, việc lng c m".

 

Ca dao     "Ra đường ng nọ b kia,

       về nh chẳng khỏi ci nia ci sng".

 

g-- đơn vị đo lường : lưng cơm trong bt,

        Ca dao :  "Cơm ăn mỗi bữa mỗi lưng,

                       uống nước cầm chừng để dạ thương ai".
 
 

 

 2-   Cc từ lin hệ đến thời k pht triển cy la

 

Cy la c qu trnh pht triển khoảng bốn thng.Trong khoảng thời gian ny,

 a/- Cy la được gọi bằng những tn khc nhau:

                      Giống, mạ (m), la con gi, la dậy th, la chn.

Tục ngữv Giống:"Nhất nước nh phn, tam cần tư giống,

                              Muốn ăn la phải tm giống";

 

Tục ngữ v  Mạ: -"Mạ chim đo su chn chặt

                              mạ ma chn chặt m đi";

                        - "Trồng khoai đất lạ, gieomạ đất quen"

                             - "Mạ gi ruộng ngấu";

                      - "Mạ ma sướng cao,mạ chim ao thấp"

                             -Tru ln mạ xuống".

                          "La giỗ ng mạ, vng rạ mạ xuống"

 

 b/-  Cy la được gọi  tn  theo  loại La chim, la ma

    Tục ngữ    "La chim lấp l đầu bờ,

                      hễ nghe tiếng sấm phất cờ m ln";                         

                       "Gi đng l chồng la chim,

                       gi bấc l duyn la ma".

 

  c/- Cy la được gọi la trổ bng:

   Tục ngữ    "La trổ mm xi, dẫy nồi chồng vợ";

 

  d/- Cy la được gọi lc la chn cy

   Tục ngữ    "La chn hoa ngu đi đu chẳng gặt";

  

  e/- Cy la được gọi lc gặt xong l rơm, rạ

Phần trn cy la phơi kh th gọi l rơm. cn phần dưới th gọi l rạ hay gốc rạ

  Tục ngữ     "Lửa gần rơm lu ngy cũng bn";

                     "m rơm dặm bụng";

 
 

 

 3-  Cc từ gọi tn thời tiết, thời vụ gắn với việc trồng la

 

Thời tiết c ảnh hưởng rất lớn đến việc trồng la.

  a/-Kinh nghiệm thời tiết  khi nhn  sao  Rua v trăng:

 Tục ngữ  về sao Rua

         "Sao rua đứng trốc, la lốc được ăn";

"Tua rua một thng mười ngy,

cấy trốc luống cy cũng được la xi";

"Tua rua bằng mặt cất bt cơm chăm,

 tua rua đi nằm, cơm chăm đ cạn"

 

Tục ngữ  về trăng:

"Muốn ăn la thng năm trng trăng rằm thng Tm";

"Muốn ăn la thng mười trng trăng mồng tm thng tư";

 "Trăng mờ tốt la nỏ, trăng tỏ tốt la su";

"Trăng mười bốn được tằm,

tỏ trăng hm rằm th được la gieo".

 

b/-Kinh nghiệm thời tiết mưa nắng, sấm, chớp, gi

Tục ngữ  về nắng, mưa:

              "Nắng tốt dưa mưa tốt la";

               "Mồng tm thng tm khng mưa bỏ cả cy bừa m nhổ la đi";

            "Mồng chn thng chn khng mưa, mẹ con đi sớm về trưa mặc lng,

              Mồng chn thng chn c mưa, mẹ con bn cả cy bừa m ăn";

            "Thng Tm mưa trai thng hai mưa thc";

 

Tục ngữ  về sấm:

             "Thng mười c sấm cấy trn nấm cũng c ăn";

             "La chim đứng np đầu bờ, hễ nghe tiếng sấm phất cờ m ln";

 

Tục ngữ  về gi:

                  "Trời nồm tốt mạ, trời gi tốt rau";

                "Gi đng l chồng la chim,

                 gi bấc l duyn la ma".

 

 4. Cc từ ngữ gọi tn thứ tự việc canh tc la nước.

-Tục ngữ  "Nhất nước nh phn, tam cần, tứ giống"

                  "Nhất ruộng, nh mạ, thứ ba canh điền";

                   "Cy cấy, bn phn phải kể anh phạt bờ cuốc gốc".

 

5. Cc từ ngữ về cch thức lm đất  : đất ải, đất dầm ngấu

Tục ngữ  "Đất khng ải, rải thm phn":

       "ải bở chồng con ở, ải sượng chồng con đi";

       "Một cục đất ải bằng một bi phn";

       "Cy ải hơn rải phn".

 

Tục ngữ  "ải thm khng bằng dầm ngấu";

         "Thứ nhất phn ngấu, thứ nh ngấu tươi",

 

6. Cc từ ngữ về cch thức lm cỏ:

 Ni đến lm ruộng l phải diệt sạch cỏ:

Tục ngữ  "Ăn cơm lm cỏ chẳng bỏ đi đu";

               "Một bi cỏ, một giỏ thc";

               "Một lượt cỏ, thm một giỏ thc".

 

  7. Cc từ ngữ về cch thức cy, bừa

Tục ngữ  "Cy cạn khoẻ tru, cy  su tốt la";

       "Cy gi bừa chi, la thui thc lp

        Cy su bừa kp, la đẹp bng sy";

       "Cy su lm đầu la tốt";

       "Thứ nhất cy nỏ thứ nh bỏ phn".

Tục ngữ  về Cy bừa theo vụ ma

                 "Chim đi đơn, ma đi kp".

 

Tục ngữ về kiểu cy chưa đng cch:

                    "Cy thưa bừa mệt";

                 "Cấy sng cấy tối, gặp phải chn bừa dối toi ăn".

 

8. Cc từ ngữ về đi cấy

Tục ngữ

                  "Chẳng cấy lấy đu c thc, chẳng học lấy đu c chữ

           "Cấy bằng mặt, gặt bằng đầu".

            "Cấy thưa thừa thc, cấy dy th cc được ăn

          "Gi thừa cấy nỏ, chim thừa bỏ đi";

           "Vụ ma cấy la cao, vụ chim cấy la trũng".

              "La ma th cấy cho su,

            la chim th gửi cnh du cũng vừa"

 

 9. Cc từ ngữ về  tưới,đắp đa,đắp bờ,gu dai, gu sng

Tục ngữ

"Đất điền đất thổ, ruộng cao tưới trước, ruộng thấp tưới sau";

"Khng nước khng phn chuyn cần v ch";

"Lm ruộng th phải đắp đa, vừa dễ giữ nước, khi về dễ đi";

 "Lm ruộng th phải đắp bờ, may cờ th phải viền đường mp".

"Cao bờ th tt gu dai, gu sng chỉ tt được nơi thấp bờ".

 

 

 10.  Cc từ ngữ về  gặt la

Khi la chn, người nng dn thường dng hi, liềm (cn gọi l A, v n c hnh giống như chữ A):

 

Tục ngữ     "La phơi mu, trng nhau liềm hi";

          "Cắt rạ th dng bằng A, qut nh th dng bằng chổi

 

11.   Cc từ ngữ về  so snh

a/    thc gạo l thước đo tnh gi trị trong lời ni:

 Tục ngữ  "Lời ni quan tiền thng thc".

 

 b/   Thc gạo được coi l thước đo nhiều gi trị khc nhau trong x hội.

Tục ngữ     "ng tiền ng thc, ng cc g ai";

                   "B tiền b thc, b cc g ai";

                  "Khng tiền khng gạo mạnh bạo g thầy";

                  "Khng tiền khng gạo mạnh bạo x bếp";

                  "Ngồi đống thc, mc đống tiền".

 

c/  Thc gạo l thước đo sự giu ngho:

Tục ngữ  "Khen nh giu lắm thc";

                 "Con học, thc vay".

                "Chứa tiền chứa thc th giu";

                "Lm ruộng khng tru, lm giu khng thc";

                    "Chứa tiền chứa thc th giu";

                "Nh giu mua vải thng ba, bn gạo thng tm mới ra nh giu";

                "Lm ruộng khng tru lm giu khng thc

 

d/   Cuối cng, thc gạo cn l thước đo sự khn dại:

Tục ngữ  "Mạnh v gạo bạo v tiền

               Khng tiền cũng dại, dại như ch c l cũng khn";

 

12-  Cc từ v đơn vị đong thc : thưng, đấu

Tục ngữ  "Ba thưng cũng vo một đấu";

"Đấu hng xo, go hng dầu";

 "Được vi đấu thc khấn trời lm mưa".

 

13-Cc từ v đơn vị đựng

a/  đựng la, gạo  bằng  

                  bồ, ct, bt, giỏ, thng , lẫm đống,

Tục ngữ  

: "Thng ging ăn nghing bồ thc";

bồ cn thc hết";

"Thc ct thc bồ";

"Thc gạo đầy bồ cũng nhờ anh phạt bờ cuốc gc";

 "Dm giỏ bỏ thc";

 "Một lượt cỏ, một giỏ thc";

 "Cy su cuốc bẫm, thc đầy lẫm khoai đầy bồ";

  "Nắm cỏ giỏ thc";

  "Lời ni thng thc, lời ni di đục cẳng tay";

 

b/  đựng cơm  bằng bt, chn, đọi, mi, tha...,

Tục ngữ   "C bt mt mặt;

                "Lớn bt cơm to b la";

                "Một nt lạt một bt cơm";

                "Cơm ba bt o ba manh";

                "Ngồi mt ăn bt đầy,

                "lầy cầy khng đầy bt";

 "              "Sợ bt cơm đầy khng sợ thầy to tiếng";

                "Ăn cho đi bt";

                "Bớt bt cơm mặt cn hơn nợ nần";

                "Một quả c bằng ba chn thuốc";

                "Một chn thuốc ta bằng ba chn thuốc tu";

                "Lời ni đọi mu"; "Ba voi khng được đọi xo".

 

c/  đựng chứa người, vật  bằnggiỏ ,bồ, đống ,b, bị, thuyền

Tục ngữ  "Một giỏ sinh đồ,

       một bồ ng cống,

       một đống ng ngh,

       một b tiến sĩ,

       một bị trạng nguyn,

       một thuyền bảng nhn".

 
 

 

III-Vai tr con Tru trong  nền văn ha nước

Ni đến nng nghiệp  la nước, hnh ảnh con tru xuất hiện.  Tru l một động vật c v v thch nghi với hệ thi sinh thi đầm lầy. Cỏ hoang chung quanh đầm lầy l thức ăn hng ngy của chng. Loại tru thường thấy hiện nay l loại tru nh. Chng l hậu duệ của tru rừng vốn sinh sống vng đầm lầy Đng Nam nhiệt đới gi ma.  Đầm lầy l nơi sinh sống của loại tru v cũng l qu hương của La nước. Sống bằng  gạo thc sản phẩm của la nước, dn  Việt thuần ha  loại tru  để dng vo việc  chuẩn bị  đất  ruộng  trồng la v  đập la. Trong khung cảnh đồng qu  người v tru gắn b với nhau như hnh với bng:  

Ca dao:

Ai ơi cng vợ cng chồng

 chồng  cy vợ cấy con tru đi bừa

 

Tru đ cng với con người Việt  một nắng hai sương, sớm hn tận tuỵ với nền văn minh la nước. Tru gip con người tạo dựng đời sống vật chất, cng với con người chịu đựng nắng sớm mưa chiều, những giọt mồ hi tưới trn đồng xanh :

Quốc văn Gio Khoa Thư

 Ai bảo chăn tru l khổ ?  Chăn tru sướng lắm chứ. Ngồi trn mnh tru, đầu đội nn m như lọng che, tay cầm cnh tre nhu roi ngự, tai nghe chim ht trn cnh cy, mắt trng bướm lượn trong đm cỏ xanh .

Ngoi sự cộng lực  lm nn của cải, tru cn chia sẻ niềm vui thanh thản trong những chiều nhn hạ, gợi ln khc ca hồn nhin đầy thi vị lm phong ph ha cnh đồng thi ca miền qu :

 

Ca dao

bao giờ dồng ruộng thảnh thơi

nằm tru thổi so vui đời Thuấn Nghiu

 

B  Huyện Thanh quan cảm kch tnh gắn b giữa người v tru  trước cảnh chiều hm, mục đồng g sừng tru hồn nhin ca ht  trn đường đưa tru về chuồng m c cu thơ :

Gc ma ngư ng về viễn phố,

 g sừng  mục tử  lại c thn

  

   Chăn tru l khổ  th lm sao c người đồng tnh ca  ngợi  chăn tru hết lời bằng  những giai điệu mượt m, thướt tha :

Ai bảo chăn tru l khổ ? Chăn tru sướng lắm chứ, Ngồi mnh tru, phất ngọn cờ lau v miệng ht nghu ngao Nằm đầu non gi mt.. Khoai  li bếp nng ngon hơn l vng (   Bi ca Em b qu  của Phạm Duy,)

 

 

         IV-   Lễ Hội lin hệ với  văn ha La Nước

Dn Việt l một dn tộc  sống bằng nghề nng la nước . V vậy cứ đầu ma xun, vua đại diện  nhn dn  ngự đến  Đn X Tắc  để tế tự cc thần đất, thần sng , thần la cng thần tứ thời,  Thổ Thần v Cốc Thần. Tại cc tỉnh, cũng c Đn X Tắc, cc quan Bố Chnh thay mặt vua hnh lễ. Lễ nghi tế tự đều theo điển lễ  do Chu Cng v Khổng Tử quy định.

Khi tế x tắc xong, th một quan khm mạng  cầm cầy để cầy một luống sở tịch điền  ng hầu  lm hiệu mở đầu nng vụ.  Sau lễ  mở đầu nng vụ,cc dn lng Việt lần lượt tổ chức cc buổi lễ hội để kỷ niệm v đnh dấu nng vụ.Cc lễ hội thường diễn ra từ thng ging  đến thng ba trong ma xun hoặc vo thng  bảy  thng tm trong ma thu, v hai ma ny  l những thời tiết quan hệ đến ma mng trong một năm.

Trong cc lễ hội ny thường c việc tế tự. Lễ hội no cũng c việc tế tự dưới hnh thức cầu đảo với Trời cho mưa thuận go ho. Tế Tự  để cm ơn Trời v cầu đảo để Trời thương . Chung chung th lễ hội no cũng c những  nghi lễ :  cng bi, dng lễ vật, v rước kiệu, rồi sau đ c cc tr chơi.    Lễ hội no cũng l dịp thi cc thổ sản của  nng nghiệp

Người khảo cứu:  Phạm xun Khuyến