Khi qut về V Việt :                     

                 Ni đến V thuật Việt nam th phải ni đến

                         V ta, V thuật Bnh Định  v    Vovinam

   1-V ta

V ta  l tn gọi  mn V cổ truyền Việt nam, được ni tới từ thời Cha Nguyễn khai khẩn xứ Đng Trong để trnh n Cha Trịnh Đng Ngoi. V Ta đi khi được hiểu l những mn v c nguồn gốc pht sinh lu đời của dn tộc Việt (Kinh) trn đất nước Việt Nam.      V ta cn được gọi l v Kinh. Ngy nay tn gọi "V Ta" với nghĩa l "V Kinh" vẫn cn được thng dụng ở vng Huế - Quảng Nam. Chẵng hạn Bạch Hổ v phi chuyn về V ta . V ta đ được dng trong trường  huấn luyện qun đội ni chung v trở thnh mn thi tuyển quan v thời nh Nguyễn ni ring.  Theo binh thư của triều Nguyễn th 15 bi huấn luyện cc v quan bao gồm:

1. Mộc thiếu thảo php (Ở Bnh Định gọi bi thảo Ngọc Trản)

2. Ngũ mn thảo cn php

3. Trực chỉ thảo cn php

4. du thảo cn php (Ở Bnh Định gọi l bi Tấn Nhất )

5. Đằng bi thảo php

6. Siu đao thảo php

7. Trường kiếm thảo php

8. Trường cn đấu thế php

9. Song phủ thảo php

10. Song chỉ diễn m thảo php

11. Thi m đấu thi dương thảo php

12. Tứ chi quyền b thảo php

13. Độc lập mai hoa quyền Thảo php

14. Long đao thảo php

15. Song kiếm thảo php.

 

Những cu v về V Ta  diễn giải  ci phong ph của v ta

Mn quyền thuật tinh thm ảo diệu

Lc lm trường phải liệu lm sao?

Tay vung chn đ thế no? --------------------------->

        Tấn cng như thể o o cuồng phong        

Ngũ hnh, phải tập cho rng

Ngọn kim, hỏa nằm lng mới thi

Nhảy cao, đ lẹ, t ngồi

Bảy cng ba thủ tập rồi hay chưa

Mấy bộ trụ thật kh chẳng vừa

Trung Bnh Đinh tấn phải thừa cng phu

Tập rng tập r ba thu

Mới sang tập thảo v tu tập hoi

Tư mn tứ diện chớ sai

Ngn Đi Ngọc Trản nhớ hai chữ ny

Đn ra giống tựa my bay

Chn đạp tới trng ty lưu tinh

Đnh rộng đnh hẹp ty mnh

Thế lừa thế điểm cho minh mới ti

Lm trai trong lc xng pha

Phải chiến thắng mới ra anh ho

 
   

      2-V thuật Bnh Định

Đặc điểm

Tỉnh Bnh Định   l nơi mn V Ta được nui dưỡng v truyền b. Suốt hai thế kỷ 19 v 20, khng nơi no V Ta được phổ biến rộng ri bằng Bnh Định,     Số lượng cc thầy dạy v c gốc từ Bnh Định tại cc địa phương  bao giờ cũng l nhiều nhất. V l do đ V Ta cn được gọi l v Bnh Định. Cc v Sư  ở đy đ   biến cải V Ta trnn đa dạng nhất v rực rỡ nhất.  

Đa dạng về số những dng v ngay trn đất Bnh Định: dng v  Ngọc Trản  Ngn Đi, dng  Siu Bt Qui,  Dng Roi  Tấn Nhứt, dng Roi Ngũ Mn.   Đa dạng về sự khc biệt trong kỹ thuật giữa cc hệ phi mang tn Bnh Định hoặc Ty Sơn.Những hệ phi mang tn Ty Sơn thừa hưởng những kỹ thuật của nh Ty Sơn  p dụng kỳ  chiến đấu với qun Mn Thanh Trung Hoa. V dụ: Bi Hng K Quyền vốn được coi l của Nguyễn Lữ, Bi quyền Yến Phi vốn được coi l của Nguyễn Huệ, Nguyễn Trung Như ghi lại cc bi bản v thuật của thời Ty Sơn. .

Cc dng v Bnh Định

Dng họ Trương (x, Mỹ Hiệp Ph Mỹ): ng tổ dng họ Trương l Trương Đức Thường từ xứ Thanh H, Hải Dương vo khai sơn ph thạch ở vng đất T Dương  vo đầu thế kỷ thứ 17 (khoảng năm 1605). Sau đ dồn đến định cư ở thn Ph Thiện, x Mỹ Ha, Ph Mỹ, Bnh Định cho đến ngy nay. Theo gia phả của dng tộc để lại, dng họ ny c nhiều người học giỏi, thi đỗ cử nhn, cả văn lẫn v trong thời nh Nguyễn v hầu như đều theo nghiệp văn chương v nghiệp v. Trong số đ c ng cử nhn v Trương Trạch, thầy dạy của v sư Tr ương Thanh Đăng, người sng lập ra v đường Sa Long  Saigon                       

Dng họ Đinh (thn Thanh Lim, x Nhơn An, huyện An Nhơn): ng Thủy tổ của dng họ Đinh l Đinh Viết He, sinh năm 1710 từ đất Ninh Bnh phiu bạt vo sinh cơ lập nghiệp tại ấp Thời Đn  Bnh Định) vo khoảng năm 1730 sinh ra ng Đinh Văn Nhưng, ng Đinh Văn Nhưng chnh l thầy dạy v cho ba anh em Ty Sơn. Hiện nay dng họ ny đ đổi sang họ Đo (sinh Đo tử Đinh) Tất cả cc ti liệu, hiện vật đều bị tiu huỷ sau khi phong tro Ty Sơn thất bại. Ti liệu duy nhất của dng họ ny truyền lại đến nay được biết l một tập tư liệu do v sư Phan Thọ cấp trong đ c k tn Đo Thống.

Roi Thuận Truyền (thn Thuận Truyền, x Ty Vinh, huyện Ty Sơn) khng r ng tổ l ai, nhưng sau ny th truyền cho Hồ Ngạnh ( cũng c  t n l  Hồ Nhu) sinh năm 1891, mất năm 1976. Cha l ng ốc Năm, một v quan của triều Nguyễn. Mẹ cũng l con nh v. Ngay từ lc b, ng đ được cha mẹ dạy v gia truyền. Lớn ln, ng học roi của cao sư Ba ề, tiếp đến học roi của ng Hồ Khim. ường roi kết hợp tinh hoa của nhiều thầy, Từ roi thế, roi đấu, roi chiến đến roi trận, ng đều tinh thng v độc đo. Khoảng năm 1932, tiếng tăm ng đ vang dội khắp bốn tỉnh Nam, Ngi, Bnh, Ph. Nghe danh, học tr đến thọ gio rất đng. Con trai chết sớm, ng truyền nghề cho chu nội l ng Hồ Sừng. Hồ Ngạnh được gọi l "v sư huyền thoại".

Quyền An Vinh (x Ty Vinh, huyện Ty Sơn): "Quyền An Vinh" c từ lu, nhưng cũng chỉ biết từ đời ng Hương mục Ngạc (cố tổ của ng vốn l thầy dạy v của b Bi Thị Xun).. Hương mục Ngạc. ng nổi tiếng nhờ tổng hợp được nhiều nguồn v khc nhau, tạo nn tay quyền xuất sắc nhất trong lng v thuật Bnh Định đương thời. ng c ba người con: Bảy Lụt, Tm Cảng (nữ) v Chn Gic đều tinh thng v nghệ. ng dạy nhiều học tr, c người nổi tiếng như Hai Tửu. Bảy Lụt chẳng những xuất sắc về v thuật m cn gan dạ v c sức mạnh đng kể, với tay khng c thể vật ng một con tru đực đang sung sức. Bảy Lụt truyền nghề cho ng Phan Thọ. Sau ny ng Phan Thọ cn học thm v trận Ty Sơn với ng Su H nn đ tiếp thu được cả tinh hoa quyền An vinh từ mạch v Hương mục Ngạc .

Quyền An Thi (x Nhơn Phc, huyện An Nhơn): An Thi vốn c những dng v truyền thống nổi tiếng. Người sng lập ra mn phi ny l ng Tu Su, tn thật l Diệp Trường Pht, sinh năm 1896 tại An thi. Tuy l người Tu nhưng dng di ba đời đều ở An thi, b nội v mẹ ng đều l người Việt.    Được 13 tuổi, ng được gửi về Tu học v từ những cao sư Bắc phi Thiếu lm. Sau 15 năm rng r tầm sư học v, ng Tu Su lc bấy giờ đ 28 tuổi, trở lại An thi, mở trường dạy quyền Tu, sở trường hai mn Hổ quyền v Long quyền. ng dạy v gần 50 năm, mn đệ rất đng, khng bao lu phi quyềnTu Thiếu lm của ng đ rải khắp miền đất v

. Sau ny con của ng, v sư Diệp Bảo Sanh viết quyển "V thuật Bnh Định chn truyền" gọi ng l Tổ sư của V thuật Bnh Định phi An Thi. V Thuật phi An Thi được truyền vo Si Gn với tn gọi Bnh Thi Đạo. Ngy nay mn phi ny c chưởng mn l b Diệp Lệ Bch (chu nội của ng Diệp Trường Pht).,

Dng An Thi Bnh Định của v sư Diệp Trường Pht. nhận danh xưng "V Bnh Định"

Ngoi ra, ở vng đất Bnh Định cũng đ v đang c sự phổ biến của nhiều mn v hiện đại trong v ngoi nước khc nhau. Đất Bnh Định cũng đ từng rất nổi tiếng trong "lng đấm" quyền Anh

   3- Việt v đạo Vovinam

Việt v đạo Vovinam  được sng lập bởi v sư Nguyễn Lộc vo thập nin  1930.Pht xuất từ  tưởng i quốc, giữa lc nước nh đang bị người Php đ hộ, ng muốn dng v thuật như một phương cch khch lệ thanh nin rn luyện thể xc v tinh thần khoẻ mạnh cường trng với chm ngn  " một bn tay thp với tri tim từ i".    Vovinam thu  thập cc thể v từ nhiều mn phi khc nhau dựa trn nguyn l " cương nhu phối triển" ph hợp với thể hnh người Việt, nn đn thế Vovinam rất đa dạng gồm cc kỹ thuật tay chn, ci chỏ, đ vật từ v thuật  cổ truyền Việt Nam.

  Hy click  Videothonhac.htm    coi    video   v thuật việt

 

 
   

                

      How have martial arts developed throughout Vietnamese history?

Since the early days days of Vietnams history, the Vietnamese have always had to fight against invasions,especially from the armies of various Chinese dynasties. The bronze weapons exhibited in the National Museum of History help give an insight into the weapons the Vietnamese used  during  the first millennium B.C. These include daggers (dao găm), axes  ( ru), swords ( kiếm) and spears ( gio). All  are weapons employed in hand-to- hand fighting. Handling these weapons required courage,endurance ( sức dẻo dai)   dexterity ( sự kho lo)  and skill ( kỹ thuật thnh thaọ which in turn made it necessary to develop forms  of fighting that could facilitate their effectiveness.

    1/-   Common people organized popular martial arts activities to provide entertainment and to perfect  their maritial spirit( tinh thần thượng v), discipline efficiency and self-defence skills. Popular martial arts performances ( trnh diễn v thuật  bnh dn) took place throughout the country, primarily at training centres  (l v) and at  annual traditional festivals

   2/The king set up regulations for two-stage martial arts examinations: the regional exam(Hương) and the court exam  (Hội)

The martical arts examinations in  the court   ( in Huế: the capital of  the Nguyễn dynasty). On the  twelfth day of the seventh lunar month, candidates gathered at the  Examination School.   From the  fifteenth to seventeenth days of the same month, they participated in the first part of the examination: carrying two pieces of lead in two hands while covering the farest diatance possible. Those who covered over  18 trượng ( one trượng is 1. 70metres) received the grade of excellent (ưu) 14 trượng: good ( bnh) 10 trượng :average ( thứ) and under 8 trượng :weak( liệt)

The second part of the exam took placed from the 19th to 21st days of the seventh  lunar month, during which the candidates showed their skills in bare-handed combat  and in using weapons, such as sticks (cn), scimitars(đao) and shields (khin). They also used  metal  sticks (thiết cn) weighing about 18 kilos to compete against each other. In ađition, they hurled 3.3 meter-long spears ( thương) at  straw  scarecrows.

During the third part of the exam from the 23rd to 25th days of the seventh lunar month, students tested in gun marksmanship ( kỹ năng bắn sung).

On the  27th day, the court announced the names of  successful candidates. Before enlisting (sung qun) on the second day of the eighth lunar month, applicants endured a re-examination on 7 classics of martial arts (v kinh thất thư) including Sunzi ( Tn Tử), Wuzi( Ng Tử), Six arts of war( ( lục thao), Si Mas strategy and Tactics ( Tư M php), The 3 strategies of Huang Shigong  (Hoang Thach Cng tam lược) and Questions and Answers by Yu Liaozi  ( Uất Liu Tử vấn đp) and Questions  andf Anwers by LiWeigong( L Vệ Cng vấn đối).Or they  could choose to demonstrate their skills with one of  18 weapons.