Trang phục nam giới

                                                          Bi sưu tầm của KP

 

Trang phục nam giới gồm c trang phục chnh ( y phục ) v trang phục phụ theo

I- Trang phục chnh :Y Phục

Ở miền Bắc, miền Trung quần o nam giới thường bằng vải Đồng Lầm nhuộm nu C lẽ v gi ma H nng ẩm,.gi ma Đng gi buốt, rt run cầm cập, nn người Việt đều ưa mu sẫm, nhất l mu nu đất, từ nu non đến nu gi. Cn ở miền Nam, quần o nam giới phổ biến l bằng vải đen

 A-- o

1- o cnh

Ở miền Bắc, v miền Trung o cnh th ngắn. Loại o ny bốn thn ci cc giữa, hay năm thn ci cc bn, may cổ trn đứng, vung gc. Quanh cổ ở pha trong o c lt một miếng vải chm một phần vai, lưng, ngực gọi l cổ l sen. N c tc dụng lm cứng vai o v lu rch d chỗ đ bị cọ xt nhiều do gnh, vc. Gấu o v gấu tay to hơn gấu ở o phụ nữ. Hai vạt trước c hai ti. o ngắn c thể xẻ t, c thể bt t.

Ở miền Nam o cnh th ngắn nhưng may rộng ri theo kiểu b ba. o cũng bốn thn, cổ đứng, ci khuy giữa, ống tay rộng

Do thời tiết nng bức, đa số đn ng khi lao động hay cởi trần nhưng vẫn thắt dy lưng vải.Ở thnh thị, c thời gian những người ko xe tay, trong mặc o cnh trắng cho lng, ngoi mặc o cnh bốn thn c viền nẹp mu, rộng bản ở cổ o, cổ tay o, gấu o, cạnh t o..., thường khng ci cc, (loại o ring biệt ny l của chủ xe cho thu lun cng với xe tay. Về sau, c sao mặc vậy. Ni chung, người ngho qu, o bằng vải gai cộc tay hở nch, thn o ngắn hở cả lưng....,

Đặc biệt ở miền Trung c loại o lc. o lc cũng l l loại o ngắn nhưng đan bằng thứ cỏ lc để dng khi gi rt. Đ l một hnh chữ nhật gập đi, ở giữa c khot miếng trn lm cổ o. Khi mặc, chui đầu qua cổ o, buộc một sợi dy ngang bụng, giữ cho hai vạt o trước v sau st vo người.

Khi nhn rỗi, người đn ng đi khi mặc o năm thn ngắn bằng vải mu trắng. Người giu sang mặc o năm thn bằng lụa tơ tằm mu vng, hoặc đũi mu ng, thắt lưng nhiễu tm tam giang, hồng điều, hay xanh lục... ở trong o, giải thắt lưng bung rủ một đoạn ngắn ở pha trước Đn ng miền Nam mặc o b ba trắng

 
 

 

2- o di

o di l y phục dnh cho hội h, lễ Tết. Cc cụ, cc ng đi đu v dụ ra chốn đnh trung, th thường mặc o di. Thường th cc nh Nho v những người c chức vị trong x hội mới c o di bằng the đen.. Nếu mặc o di the thm th thường mặc thm o di trắng bn trong. Hn hữu c khi mặc o the mu nu hay mu xanh lam, cổ o cao, đứng, vung gc. o the may năm t, khi ci cc, vạt trước đ ln vạt nhỏ bn trong tạo nn mu xẫm nửa lm thnh hai mảng đậm nhạt khc nhau.

Cc loại o di bằng vải qu như gấm, vc đoạn, sa tanh, sa trơn... ginh cho những người c chức tước hoặc giu c trong x hội.Trong trường hợp đi rước, đi hội, cc cụ, cc ng c kiểu buộc thắt lưng mu ra ngoi o the, bỏ giọt bn cạnh sườn.

Từ năm 1925 trở về sau, ma nắng nhiều người chỉ mặc một o di trắng, ma rt đ c người mặc loại o di bằng dạ khot ngoi, kiểu của phương Ty gọi phin m l ba-đơ-xuy (pardessus) v quấn phu-la (foulard) quanh cổ. Những người chức sắc ở nng thn như chnh tổng, l trưởng... thường mặc o the đen di nhưng lại khoc thm o vt-tng (veston) ra ngoi. Cc cụ miền Nam nhiều tuổi cũng mặc o di trắng bn trong, o di đen bn ngoi, cổ đứng vung gc.Nam giới ở tầng lớp thượng lưu cn mặc cả o di trong sinh hoạt hng ngy nữa..

  B--Quần

1- Quần c thể l quần di.

Về quần di, đn ng miền Bắc, v miền Trung mặc quần l tọa . Quần l tọa l loại quần may rộng, ống thẳng, đũng thấp v su, , cạp quần (lưng quần) to bản. Khi mặc quần, thắt dy lưng ra ngoi cạp rồi ko cạp ln hoặc xoắn cạp lm cho ống quần cao ln. Khi mặc, người đn ng thả phần cạp thừa pha trn rũ xuống le xe ra ngoi thắt lưng .V thế, quần được gọi l l tọa. Lc lao động người đn ng cn cuốn dần ống quần ln đến qu bắp chn v xoắn gọn lại (gọi l quần xắn mng lợn).. Quần l tọa, do đ tuyệt đối thch hợp với kh hậu nắng ni nng bức của Việt Nam, bởi ống rộng nn đn ng mặc n mt mẻ khng km g đn b Việt mặc vy. Sng kiến ny cn lm cho đn ng Việt khi mặc loại quần thong mt ny, đ "đa dạng ha" được loại hnh lao động, bởi nhờ c ci quần đũng su m cc ng c thể điều chỉnh dễ dng cho ống quần cao thấp thoải mi trn cc loại ruộng cạn, đồng su, ruộng kh, ruộng nước..Cn đn ng miền Nam mặc quần di theo kiểu b ba.

Về quần di, c loại quần ống sớ . Quần ống sớ th ống thẳng,v đũng cao. Khi đi trảy hội, hoặc tham dự lễ lạt, người đn ng Việt đ phải chế ra một loại quần khc: đ l quần ống sớ. Quần ống sớ: mu trắng, ống hẹp, đũng cao gọn ghẽ hơn, m cũng dễ coi hơn l quần l tọa.

2- Khố rồi quần đi.

Đn ng đi lm, trong lc ứng ph với ci nắng nng gh gớm của chu thổ Bắc Bộ vo ma hạ, thường họ đng khố. Chiếc khố mang tn khố đui lươn . Khố đui lươn thường thấy mặc vo ci cảnh đn ng, đn b phải lm lụng "chồng cy vợ cấy con tru đi bừa". Chiếc khố đ pht triển thnh chiếc quần đi v o cuối thế kỷ XVII. Quần đi l loại quần cụt để lao động cho thuận tiện.

Ở khu vực Trường Sơn-Ty Nguyn, đại đa số đn ng Việt thuộc cc sắc dn thiểu số thường mặc khố. Họ chỉ khi đi đu mới mặc quần di chứ về nh l mặc khố, họ cn c khố để dnh ring đi đm tiệc. Khi biểu diễn cồng ching v cc nhạc cụ của sắc dn th nếu ai khng mặc khố th khng được diễn. V lẽ đ m khố l một trang phục truyền thống khng bị mai một.

C- Quần o

Những người đi lm (vin chức) ngoi o the khăn xếp, cn mặc quần o u. Nếu mặc đồng bộ cng mu th gọi l com-l (complet), quần Ty, o sơ-mi, o gi-l, o vt-tng, thắt cra-vt. Nếu mặc khng đồng bộ (mặc o một mu, quần một mu khc) thường gọi l "đơ mi xe dng" (demi saison nghĩa đen l nửa ma). Ngoi ra cn cc loại o va-rơi, blu-dng

 

II- Trang phục phụ theo

 

A-Tc

Tc đn ng để di như tc đn b, bi cao gần ln pha sau đỉnh đầu.

Người lao động cht khăn đầu ru; khăn l miếng vải vung, mỗi chiều 40 cm - 50 cm. Gập cho khăn lại thnh hnh tam gic, gc giữa để về pha sau gy, hai gc cạnh buộc với nhau ở pha trn trn, c tc dụng giữ bi tc pha sau v để tc pha trước khng xa xuống mặt. Nhiều người chỉ cuốn trn đầu một vng khăn sơ si bằng dải vải di cuộn xoắn lại.

Khi đi trảy hội, hoặc tham dự lễ lạt, người Việt v bi tc nn trn đầu quấn khăn lượt đen khi mặc o di. Gọi l khăn lượt v chất liệu thường l loại vải lượt (sau thay bằng loại vải mềm khc như nhiễu, l... mu tm tam giang), c thể di đến trn 2 m, rộng 30 cm, gập đi (c khi gập ba) theo chiều di, cuốn nhiều vng trn đầu. Kiểu cht khăn (thường thấy ở miền Nam) c hơi khc, hai nếp khăn đầu trong cng xếp cho ln nhau, chữ nhn được tch cch xa những nếp vng cuốn ln cao sau đ, trong khi ở nơi khc cc nếp khăn quấn lại cch đều nhau từ dưới ln trn, (thường thấy ở miền Bắc, miền Trung). Cũng c kiểu khăn quấn nhiều vng. Khi gần hết khăn lại quấn b ra v cao ln lm thnh một tầng khc. Ma rt cc cụ đội mũ ni, một loại mũ c hai miếng vải che kn cả hai tai cho đỡ rt.

Từ năm 1910, nhiều đn ng (nhất l thanh nin ở thnh thị) đ cắt tc ngắn nhưng vẫn quấn khăn lượt khi ra ngoi x hội. Ra đường gặp mưa, dng mu trắng hay đen, thường gọi l cnh giơi (v khi gương ln, hnh bộ gọng v vải giống cnh con giơi).

Từ 1930, phong tro cắt tc ngắn, rẽ ngi lệch, nhưng người đứng tuổi khi ra ngoi x hội vẫn đội khăn xếp, khăn xếp hnh thức vẫn như khăn quấn, nhưng được lm sẵn, khi cần chỉ chụp ln đầu, rất tiện lợi, khng mất th giờ quấn nhiều vng như trước. Khăn xếp ở miền Bắc vẫn cn hnh chữ nhn ở trước trn. Ở miền Trung lại sng tạo ra hnh lưỡi trai

Vo những thập nin sau, nhiều người Việt cắt tc ngắn khi ra ngoi x hội bỏ lun kh ăn lượt hay khăn xếp. Họ đội mũ ct (casque) trắng.... Mũ ct lm bằng li-e hay bằng dt, ngoi bọc vải rồi qut ha chất trắng (blanc de zine). Mũ ct trắng c loại rộng vnh, c loại hẹp vnh, c loại trn sọ, c loại mũ hơi hnh bầu dục, chỏm bằng. Ma rt đội mũ phớt (feutre) lm bằng dạ, mũ ct kt (casquette) lm bằng dạ, bằng vải

B- Chn

Những người lao động thường đi chn khng.

 

 Khi c việc đi đu hoặc buổi tối rửa chn mới xỏ đi guốc gỗ một quai ngang hay hai quai cho. Người gi đi guốc mũi cong. Người miền Nam guốc gỗ một quai.v..v..v

 

Khi hội h, lễ Tết, những người giầu sang hay những người ở tầng lớp c chức tước th chn thường mang văn hi (giy đế cao bằng giấy bồi cứng, phần mui giy bằng vải nhung hay bằng vc mu đen, hoặc mu lam.. khum kn cc ngn chn v hai cạnh bn chn, c thu hnh rồng hoặc hnh hoa l, bướm... nhiều mu). Cn c loại hi bằng da d nu, hi bịt gt, giy hạ (giy bằng da, c mui che phần trn cc ngn chn) ủng (giy c cổ cao)... Người miền Nam th Chn thường mang giy da lng (mui giy bằng da sơn đen bng) giy guốc (đế bằng gỗ, mui trn bằng da) giy cc (trng giống đầu con cc) giy Gia Định (đế v mũi giy bằng da đen bng, c thể xuất xứ từ tỉnh Gia Định).Những người Việt Ty Học thch đi giầy Ty bằng da đen. Ma nực cn đi giầy 2 mầu " dơ-cu lơ ( deux couleurs).

Xin mời độc giả coi mục Trang phục Phụ nữ